Hệ thống báo cháy địa chỉ Notifier N6000 (tên hãng viết N-6000) là dòng tủ trung tâm báo cháy thông minh do Notifier, thương hiệu thuộc tập đoàn Honeywell, thiết kế riêng cho thị trường châu Á – Thái Bình Dương. Khác với tủ báo cháy thường chỉ cho biết “vùng nào đang có cháy”, tủ N6000 nhận diện từng đầu báo, từng nút nhấn, từng module theo địa chỉ riêng trên vòng tín hiệu SLC, hiển thị vị trí bằng chữ trên màn hình LCD 320×240 điểm ảnh và lưu 4.000 sự kiện gần nhất trong bộ nhớ không mất khi cúp điện. Bài viết tổng hợp kiến trúc, cách ghép một bộ tủ trung tâm và toàn bộ 26 linh kiện Notifier N6000 đang niêm yết tại Thietbi114 để chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu cơ điện dựng cấu hình trước khi lên dự toán.
Theo catalogue Notifier Asia Pacific 2015, N6000 đã được dùng cho sân bay, tàu điện, bệnh viện, nhà máy điện, trung tâm viễn thông, trường học, cao ốc văn phòng, khách sạn, tổ hợp thương mại và nhiều loại nhà máy sản xuất. Ở Việt Nam, nhóm công trình hay chọn dòng này là nhà xưởng trong khu công nghiệp, bệnh viện, cao ốc văn phòng, trường học và khách sạn, tức các công trình cần nhiều hơn vài trăm điểm giám sát, cần biết chính xác vị trí sự cố và có khả năng mở rộng theo giai đoạn. Một tủ N6000 phủ được từ hệ thống một loop tới mười sáu loop, và nhiều tủ ghép với nhau qua mạng N-NET khi khu đất có nhiều toà nhà.
Vì sao Thietbi114 bán N6000 theo bộ chứ không bán “một chiếc tủ”? Bởi N6000 là tủ dạng module: không có sản phẩm nào tên là “tủ N6000” nguyên khối, mà là một bộ gồm bo xử lý trung tâm CPU (bản 8 hoặc 16 loop), bộ nguồn MPS-350W, card loop LCM-2, khung gắn card FSS-CHS-4L, các tấm ốp che mặt, vỏ hộp và cửa tủ. Người mua ghép các thành phần theo số loop cần dùng, nên giá tủ thay đổi theo cấu hình. Toàn bộ 26 mã trong bài được Thietbi114 bán theo dự án với một mức giá niêm yết đã gồm VAT, giao kèm tem kiểm định/lưu thông theo lô.
Kiến trúc hệ thống
Vòng tín hiệu SLC. Trái tim của một hệ báo cháy địa chỉ là vòng tín hiệu SLC (Signaling Line Circuit), thường gọi là loop. Theo tài liệu hãng, mỗi loop của N6000 giám sát tối đa 198 địa chỉ: hoặc 198 đầu báo (khói quang, nhiệt bất kỳ), hoặc 99 đầu báo cộng 99 module. Đầu báo dùng dải địa chỉ 1–99 (mở rộng tới 199 khi loop chỉ có đầu báo), còn nút nhấn, còi đèn và các module dùng dải 101–199. Dây loop theo hướng dẫn của hãng là cáp xoắn đôi RVS 2×1,5 mm², điện trở vòng dưới 50 Ω, đấu kiểu vòng kín (Class A) hoặc nhánh T.
Số điểm theo số loop. Vì mỗi loop chứa 198 địa chỉ, tổng số điểm của một tủ bằng 198 nhân với số loop. Datasheet ghi 1.584 điểm cho tủ 8 loop và catalogue 2015 ghi 3.168 điểm cho tủ 16 loop; suy ra một tủ 2 loop có 396 địa chỉ, tủ 4 loop có 792 địa chỉ. Khi đếm điểm cho dự án, cần nhớ hai giới hạn song song: tổng địa chỉ trên loop không quá 198 và số module không quá 99 trên mỗi loop.
Card loop và chế độ suy giảm. Loop không nằm trực tiếp trên bo CPU mà trên card LCM-2: mỗi card điều khiển 2 loop, nối với CPU-6000 qua RS-485 hoặc cáp dẹt nối chuỗi giữa các card, cấp nguồn 24 VDC và đặt địa chỉ card bằng công tắc DIP. Bản CPU-6000D-E/8 nhận tối đa 4 card (8 loop), bản /16 nhận 8 card (16 loop). Điểm đáng chú ý là chế độ suy giảm (degraded mode) được xây sẵn: nếu bo CPU gặp lỗi, card loop vẫn tự nhận tín hiệu cháy từ thiết bị trên loop và kích hoạt báo động, nên một sự cố đơn lẻ ở CPU không làm cả công trình mất giám sát.
Bo xử lý trung tâm và màn hình. Bo CPU của N6000 có màn hình LCD 320×240 điểm ảnh có đèn nền, hiển thị 1.060 ký tự (20 dòng × 53 ký tự), đủ để ghi tên vị trí bằng chữ đầy đủ thay vì mã viết tắt. Bàn phím QWERTY cỡ chuẩn giúp kỹ thuật viên sửa tên điểm, bật/tắt điểm và kiểm tra ngay tại tủ. Bo có 11 LED trạng thái (nguồn, báo cháy, tiền báo, lỗi, tự kiểm tra, CBE, trễ, tắt còi, điểm bị tắt, giám sát, lỗi CPU), 3 cấp mật khẩu, 3 rơ-le lập trình được cho báo cháy, lỗi và giám sát, 1.000 vùng logic phần mềm theo phép Boolean và bộ nhớ 4.000 sự kiện. Ngoài ra bo CPU quản lý tới 32 bộ hiển thị phụ tầng qua RS-485 và một máy in sự kiện qua RS-232. Điều kiện làm việc của tủ là 0–50 °C, độ ẩm 5–95 % không ngưng tụ.
Mạng N-NET và trạm giám sát N-NCS. Khi công trình có nhiều toà nhà hoặc nhiều giai đoạn, các tủ N6000 nối thành mạng ngang hàng N-NET với tối đa 32 tủ (node). Mỗi tủ tham gia mạng cần một card NIC-EC; theo tài liệu hãng, card này có hai cổng mạng A và B để nối dây xoắn đôi giữa các tủ, một cổng RS-232 về CPU-6000, đặt địa chỉ node bằng công tắc DIP trong dải 0–63 và có công tắc chọn chế độ lặp hoặc đầu cuối. Bên trên mạng là phần mềm N-NCS/V4 (Network Control Station Software) chạy trên máy tính: hiển thị bản đồ tầng, trạng thái từng thiết bị, lịch sử sự kiện, phân quyền đăng nhập và cho phép bật/tắt điểm từ phòng trực. Máy tính chạy N-NCS cũng tham gia N-NET qua một card NIC-EC.
Lập trình. N6000 lập trình được ngay tại tủ hoặc trên máy tính. Chức năng tự lập trình (autoprogram) quét toàn bộ loop, nhận dạng loại đầu báo và module rồi tự lập bảng điểm trong chưa đầy một phút; sau đó kỹ thuật viên đặt tên vị trí, gán vùng và quan hệ điều khiển bằng bàn phím tại tủ hoặc soạn ngoại tuyến bằng công cụ N-VFT trên PC rồi nạp xuống. Giao diện hỗ trợ tiếng Anh cùng một số ngôn ngữ châu Á.
Cấu hình một bộ tủ trung tâm
Bộ tủ N6000 lắp trong vỏ hộp dòng CAB-4 của Notifier, xếp thành các hàng từ trên xuống. Hàng trên cùng là bo CPU với màn hình và bàn phím, che bởi tấm ốp FSS-DP-DISP. Hàng dưới là khung FSS-CHS-4L có 4 khe gắn card loop LCM-2 (và card mạng NIC-EC nếu dùng), che bởi tấm ốp FSS-DP-1. Đáy tủ là bộ nguồn MPS-350W và hai bình ắc quy, che bởi tấm ốp ngăn ắc quy FSS-BP-4. Vị trí module còn trống trên tấm ốp được che bằng tấm FSS-BMP-1. Tất cả đặt trong vỏ hộp 2 khung FSS-SBB-B4 bằng thép 16 gauge và đóng bằng cửa tủ FSS-DR-B4 có cửa sổ, khóa chìa, mở 180°. Bảng dưới đây liệt kê từng linh kiện với số lượng cho bộ 8 loop và bộ 16 loop.
| Linh kiện | Model | Vai trò trong tủ | Bộ 8 loop | Bộ 16 loop | Giá đã VAT |
|---|---|---|---|---|---|
| Tủ trung tâm báo cháy địa chỉ N6000 8 loop CPU-6000D-E/8 | CPU-6000D-E/8 | Bo xử lý trung tâm, màn hình LCD và bàn phím; tối đa 8 loop, 1.584 điểm | 1 | – | 37.837.500 đ |
| Tủ trung tâm báo cháy địa chỉ N6000 16 loop CPU-6000D-E/16 | CPU-6000D-E/16 | Bo xử lý trung tâm; tối đa 16 loop, 3.168 điểm | – | 1 | 71.167.500 đ |
| Card mở rộng 2 loop LCM-2 | LCM-2 | Card điều khiển 2 loop SLC, nối CPU qua RS-485, có chế độ suy giảm | 4 | 8 | 11.758.500 đ |
| Bộ nguồn tủ trung tâm 350W MPS-350W | MPS-350W | Bộ nguồn 350 W, vào 220 VAC 1,5 A, ra 24 VDC tổng 14,6 A khi báo động, sạc ắc quy | 1 | 1 | 18.232.000 đ |
| Khung lắp module 4 khe FSS-CHS-4L | FSS-CHS-4L | Khung 4 khe gắn card LCM-2 và NIC-EC | 1 | 2 (kỹ thuật xác nhận) | 2.073.500 đ |
| Tấm ốp gắn màn hình CPU FSS-DP-DISP | FSS-DP-DISP | Tấm ốp hàng trên cùng, nơi lắp bo CPU có màn hình | 1 | 1 | 1.293.500 đ |
| Tấm ốp che hàng trống FSS-DP-1 | FSS-DP-1 | Tấm ốp che hàng lắp card loop | 1 | kỹ thuật xác nhận | 1.254.000 đ |
| Tấm ốp ngăn ắc quy FSS-BP-4 | FSS-BP-4 | Tấm ốp ngăn nguồn và ắc quy ở đáy tủ | 1 | 1 | 1.254.000 đ |
| Tấm che vị trí trống tủ trung tâm FSS-BMP-1 | FSS-BMP-1 | Tấm che vị trí module trống trên tấm ốp | 2 (theo vị trí trống) | kỹ thuật xác nhận | 1.156.500 đ |
| Vỏ hộp tủ 2 khung FSS-SBB-B4 | FSS-SBB-B4 | Vỏ hộp 2 khung cỡ B, thép 16 gauge, chứa 2 khung và ngăn ắc quy | 1 | kỹ thuật xác nhận cỡ vỏ | 8.472.000 đ |
| Cửa tủ 2 khung FSS-DR-B4 | FSS-DR-B4 | Cửa tủ 2 khung có cửa sổ, khóa chìa, mở 180° | 1 | kỹ thuật xác nhận cỡ cửa | 10.193.500 đ |
| Card mạng kết nối tủ trung tâm NIC-EC | NIC-EC | Card mạng N-NET; chỉ cần khi nối từ 2 tủ hoặc PC chạy N-NCS | 0 hoặc 1 | 0 hoặc 1 | 16.038.000 đ |
| Phần mềm đồ họa giám sát N-NCS/V4 | N-NCS/V4 | Phần mềm trạm giám sát trên PC, nối vào N-NET | tùy chọn | tùy chọn | 36.237.000 đ |
Cách đọc bảng: số card LCM-2 bằng số loop chia 2, nên bộ 8 loop dùng 4 card và bộ 16 loop dùng 8 card; nếu công trình chỉ cần 2 hoặc 4 loop thì bộ vẫn dùng CPU-6000D-E/8 nhưng chỉ lắp 1 hoặc 2 card. Số lượng khung, tấm ốp và vỏ tủ cho bộ 8 loop theo đúng bàn giao của nhà cung cấp và hồ sơ nhập khẩu một bộ N6000 đã về Việt Nam (tủ 2 loop gồm CPU-6000D-E/8, 1 LCM-2, MPS-350W, FSS-CHS-4L, FSS-DP-DISP, FSS-DP-1, FSS-BP-4, 2 FSS-BMP-1, FSS-SBB-B4 và FSS-DR-B4). Với bộ 16 loop, 8 card LCM-2 vượt quá 4 khe của một khung FSS-CHS-4L, nên số khung, số tấm ốp, số tấm che và cỡ vỏ tủ phải do kỹ thuật Thietbi114 xác nhận theo bản vẽ bố trí trước khi báo giá. Bộ nguồn MPS-350W có ngõ sạc ắc quy với điện áp nổi 27,6 V; theo tài liệu hãng, ắc quy lắp trong tủ tối đa 26 Ah, dung lượng lớn hơn phải dùng tủ ắc quy riêng. Ắc quy không nằm trong 26 mã của bài này.
Thiết bị trên loop
Đầu báo khói địa chỉ. Đầu báo khói quang địa chỉ ND-751P-E-N là đầu báo chủ lực cho văn phòng, hành lang, phòng ngủ khách sạn và lớp học. Đầu báo có CPU tích hợp, địa chỉ mềm ghi bằng encoder CP900, bù trôi buồng quang theo thời gian và nhiều mức độ nhạy chọn từ tủ; nguồn 15–32 VDC lấy từ loop, làm việc ở -10 đến 55 °C, đường kính 102 mm và cao 50 mm kèm đế. Datasheet ND-751P-E ghi dòng chờ dưới 450 µA và dòng báo động tối đa 3,5 mA; một số lô hàng thế hệ mới trên thị trường công bố 700 µA và 2 mA, nên khi tính tải loop hãy đối chiếu nhãn sản phẩm thực nhận. Mã JTY-GD-ND751PM là mã theo chuẩn GB của đầu báo ND-751PM, phiên bản ND-751P có ngõ điều khiển để dùng với đế còi của hãng; tài liệu Honeywell ghi rõ “khi cần dùng đế còi B601BH, đặt hàng JTY-GD-ND751PM”. Đây không phải mã kiểm định của ND-751P-E-N, và hai mã cũng không được hãng ghi là một sản phẩm.
Đầu báo nhiệt địa chỉ. Khu bếp, phòng máy, gara và xưởng có bụi, hơi nước dùng đầu báo nhiệt. Đầu báo nhiệt cố định ND-751T-E-N dùng thermistor, dòng chờ dưới 450 µA, dòng báo động tối đa 3,5 mA, làm việc ở -10 đến 50 °C; datasheet ND-751T-E ghi ngưỡng tác động 57 °C trong khi bản Trung Quốc của cùng dòng ghi 63 °C, nên trong hồ sơ thiết kế hãy ghi ngưỡng theo nhãn thực tế hoặc hỏi kỹ thuật trước khi khai. Đầu báo nhiệt gia tăng ND-751TR-E-N (hãng đặt tên ND-751TR-T) kết hợp cả hai nguyên lý: báo khi nhiệt độ tăng nhanh (trong 30 giây với luồng khí nóng hơn phòng 20 °C ở tốc độ 70 cm/s) và báo khi chạm ngưỡng cố định 60 °C; dòng chờ 350 µA, dòng báo động 2,5 mA. Loại này hợp với nhà xưởng có nhiệt độ nền dao động theo ca sản xuất.
Đế đầu báo. Cả ba đầu báo ND-751 đều cắm lên đế rời. Theo datasheet N-6000 và trang Honeywell, đế B601-E-N là đế cắm thường (Common Intelligent Detector Base) hệ 2 dây, có đầu vít, chống tháo đầu báo, đường kính 102 mm, cao 15 mm; đế này không tích hợp còi dù tên trang sản phẩm ghi “tích hợp còi”. Đế có còi của hãng mang mã khác (B601BH, cần nguồn ngoài 17–32 VDC), nên nếu dự án yêu cầu đế còi hãy nêu rõ khi đặt hàng. Đế B901-N là đế dòng 900 của Notifier, đường kính 102 mm, khoảng lỗ bắt 50/60/70 mm, hai đầu nối +IN/OUT và -OUT. Theo bàn giao của nhà cung cấp, đầu báo ND-751 dùng được đế B901-N hoặc B601-E-N; tuy nhiên datasheet N-6000 chỉ nêu B601-E, nên khi chọn B901-N cho ND-751 hãy để kỹ thuật xác nhận trước khi chốt số lượng.
Nút nhấn và còi đèn địa chỉ. Nút nhấn báo cháy địa chỉ M700K-E dùng kính vỡ, đấu 2 dây trên loop, LED báo kích hoạt, có jack điện thoại cứu hoả; dòng chờ dưới 350 µA, dòng báo động dưới 3 mA, kích thước 88×88×38,2 mm, lắp âm tường trên hộp 86×86 mm hoặc lắp nổi bằng hộp đế. Địa chỉ 101–199 đặt bằng encoder CP900M. Còi đèn báo cháy địa chỉ P700A-E là còi kết hợp đèn chớp 1 Hz, âm lượng 75 dBA, đấu 4 dây: hai dây loop (350 µA chờ, 2,2 mA báo động) và hai dây nguồn 24 VDC ngoài (2,4 mA chờ, 30 mA báo động); tủ giám sát được nguồn ngoài của còi và báo lỗi khi mất. Kích thước 142,7×126,2×62 mm, làm việc ở -10 đến 55 °C, dải địa chỉ 101–199.
Module địa chỉ dòng 7. Module dòng 7 là nhóm dùng cho N6000, gồm bốn loại chức năng và một module cách ly. Module giám sát đầu vào MMX-7-E-N đọc tiếp điểm khô thường mở như công tắc dòng chảy sprinkler, công tắc giám sát van, tiếp điểm tủ bơm; chiếm 1 địa chỉ, dòng chờ 200 µA, điện trở cuối tuyến 3,9 kΩ, kích thước 120×105 mm. Module điều khiển đầu ra CMX-7C-E-N cấp một ngõ ra 24 VDC có giám sát cho còi, đèn, loa thường từ nguồn ngoài, chiếm 1 địa chỉ, dòng tĩnh 700 µA, ngõ nguồn ngoài định mức 2 A ở 30 VDC. Module 1 vào/1 relay CMX-7-E có một rơ-le Form C (2 A ở 30 VDC) và một đầu vào giám sát, dùng để liên động quạt tăng áp, thang máy, van chặn lửa và đọc tiếp điểm phản hồi; lưu ý module này chiếm 2 địa chỉ liên tiếp (N cho rơ-le, N+1 cho đầu vào), nếu chỉ dùng rơ-le thì chập T8–T9 khi ghi địa chỉ để giữ 1 địa chỉ. Module giao tiếp thiết bị thường MMX-7P-E-N đưa một zone đầu báo thường 2 dây (tối đa 25 đầu báo thường, điện trở cuối tuyến 3,9 kΩ) lên loop địa chỉ, cần nguồn 24 VDC ngoài tối đa 90 mA mỗi module; đây là cách tận dụng đầu báo thường sẵn có khi nâng cấp hệ cũ. Cuối cùng, module cách ly ngắn mạch ISO-7-E-N không chiếm địa chỉ, lấy nguồn từ loop, tự ngắt đoạn bị chập (điện áp cách ly dưới 1,5 V) và tự phục hồi khi loop trở lại trên 3 V. Datasheet ISO-7-E khuyến nghị đặt module giữa các nhóm tối đa 25 thiết bị ND700, còn tài liệu Honeywell Trung Quốc cho ISO-7 tải tới 198 thiết bị; khi thiết kế nên theo con số thận trọng hơn và bố trí ISO tại mỗi đầu tầng hoặc mỗi khu vực để một điểm chập không kéo cả loop.
Ví dụ cấu hình
Hai ví dụ dưới đây chỉ dùng số điểm mỗi loop của hãng (198 địa chỉ, tối đa 99 module) và giá niêm yết trong bảng; không tính dây, ắc quy, hộp đế, encoder, công lắp đặt và lập trình. Tổng tiền là tạm tính theo giá niêm yết đã VAT, chỉ để hình dung quy mô ngân sách.
Ví dụ 1: toà nhà văn phòng 5 tầng, tủ 2 loop
Toà nhà có 5 tầng nổi và 1 tầng hầm, mỗi tầng khoảng 24 đầu báo khói, hầm và bếp dùng đầu báo nhiệt, mỗi tầng 2 nút nhấn và 2 còi đèn, hệ sprinkler có 4 công tắc dòng chảy, 2 ngõ ra điều khiển thang máy và quạt hút khói. Với 140 đầu báo và 26 module, chia đều lên 2 loop thì mỗi loop có 70 đầu báo và 13 module, nằm trong giới hạn 99 đầu báo cộng 99 module. Bộ tủ dùng CPU-6000D-E/8 với 1 card LCM-2, đúng theo cấu hình tủ 2 loop trong hồ sơ nhập khẩu.
Bộ tủ trung tâm 2 loop:
- Tủ trung tâm báo cháy địa chỉ N6000 8 loop CPU-6000D-E/8 (CPU-6000D-E/8): 1 × 37.837.500 đ = 37.837.500 đ
- Card mở rộng 2 loop LCM-2 (LCM-2): 1 × 11.758.500 đ = 11.758.500 đ
- Bộ nguồn tủ trung tâm 350W MPS-350W (MPS-350W): 1 × 18.232.000 đ = 18.232.000 đ
- Khung lắp module 4 khe FSS-CHS-4L (FSS-CHS-4L): 1 × 2.073.500 đ = 2.073.500 đ
- Tấm ốp gắn màn hình CPU FSS-DP-DISP (FSS-DP-DISP): 1 × 1.293.500 đ = 1.293.500 đ
- Tấm ốp che hàng trống FSS-DP-1 (FSS-DP-1): 1 × 1.254.000 đ = 1.254.000 đ
- Tấm ốp ngăn ắc quy FSS-BP-4 (FSS-BP-4): 1 × 1.254.000 đ = 1.254.000 đ
- Tấm che vị trí trống tủ trung tâm FSS-BMP-1 (FSS-BMP-1): 2 × 1.156.500 đ = 2.313.000 đ
- Vỏ hộp tủ 2 khung FSS-SBB-B4 (FSS-SBB-B4): 1 × 8.472.000 đ = 8.472.000 đ
- Cửa tủ 2 khung FSS-DR-B4 (FSS-DR-B4): 1 × 10.193.500 đ = 10.193.500 đ
Tạm tính bộ tủ: 94.681.500 đ.
Thiết bị trên 2 loop:
- Đầu báo khói quang địa chỉ ND-751P-E-N (ND-751P-E-N): 120 × 731.000 đ = 87.720.000 đ
- Đầu báo nhiệt cố định địa chỉ ND-751T-E-N (ND-751T-E-N): 20 × 690.000 đ = 13.800.000 đ
- Đế đầu báo tích hợp còi B601-E-N (B601-E-N): 140 × 88.000 đ = 12.320.000 đ
- Nút nhấn báo cháy địa chỉ M700K-E (M700K-E): 10 × 974.000 đ = 9.740.000 đ
- Còi đèn báo cháy địa chỉ P700A-E (P700A-E): 10 × 1.015.000 đ = 10.150.000 đ
- Module giám sát đầu vào địa chỉ MMX-7-E-N (MMX-7-E-N): 4 × 1.015.000 đ = 4.060.000 đ
- Module điều khiển đầu ra địa chỉ CMX-7C-E-N (CMX-7C-E-N): 2 × 974.000 đ = 1.948.000 đ
- Module cách ly ngắn mạch ISO-7-E-N (ISO-7-E-N): 6 × 1.015.000 đ = 6.090.000 đ
Tạm tính thiết bị loop: 145.828.000 đ. Cộng cả bộ tủ, ví dụ 1 có tổng tạm tính theo giá niêm yết là 240.509.500 đ.
Ví dụ 2: nhà máy 6 xưởng, tủ 8 loop
Nhà máy có 6 xưởng sản xuất, 1 kho và 1 khối văn phòng, mỗi khu vực chạy một loop riêng để sự cố tại một xưởng không ảnh hưởng khu khác. Văn phòng và kho dùng đầu báo khói; xưởng có nhiệt độ nền dao động dùng đầu báo nhiệt gia tăng; khu lò hơi và bếp ăn dùng đầu báo nhiệt cố định. Mỗi xưởng có nhiều nút nhấn và còi đèn quanh lối thoát; hệ sprinkler và trụ nước có 24 điểm giám sát dòng chảy, van; 8 quạt hút khói cần liên động có phản hồi; 16 tuyến còi thường cấp qua module điều khiển; 10 zone đầu báo thường của nhà xưởng cũ giữ lại qua module MMX-7P. Tổng cộng 600 đầu báo và 186 địa chỉ module (8 module CMX-7-E chiếm 16 địa chỉ); chia lên 8 loop thì mỗi loop trung bình 75 đầu báo và khoảng 23 địa chỉ module, dưới ngưỡng 99 và 99. Với 600 đầu báo và số nhóm 25 thiết bị theo datasheet ISO-7-E, ví dụ dùng 40 module cách ly, tức 5 module mỗi loop.
Bộ tủ trung tâm 8 loop:
- Tủ trung tâm báo cháy địa chỉ N6000 8 loop CPU-6000D-E/8 (CPU-6000D-E/8): 1 × 37.837.500 đ = 37.837.500 đ
- Card mở rộng 2 loop LCM-2 (LCM-2): 4 × 11.758.500 đ = 47.034.000 đ
- Bộ nguồn tủ trung tâm 350W MPS-350W (MPS-350W): 1 × 18.232.000 đ = 18.232.000 đ
- Khung lắp module 4 khe FSS-CHS-4L (FSS-CHS-4L): 1 × 2.073.500 đ = 2.073.500 đ
- Tấm ốp gắn màn hình CPU FSS-DP-DISP (FSS-DP-DISP): 1 × 1.293.500 đ = 1.293.500 đ
- Tấm ốp che hàng trống FSS-DP-1 (FSS-DP-1): 1 × 1.254.000 đ = 1.254.000 đ
- Tấm ốp ngăn ắc quy FSS-BP-4 (FSS-BP-4): 1 × 1.254.000 đ = 1.254.000 đ
- Tấm che vị trí trống tủ trung tâm FSS-BMP-1 (FSS-BMP-1): 2 × 1.156.500 đ = 2.313.000 đ
- Vỏ hộp tủ 2 khung FSS-SBB-B4 (FSS-SBB-B4): 1 × 8.472.000 đ = 8.472.000 đ
- Cửa tủ 2 khung FSS-DR-B4 (FSS-DR-B4): 1 × 10.193.500 đ = 10.193.500 đ
Tạm tính bộ tủ: 129.957.000 đ. Số tấm che FSS-BMP-1 lấy theo hồ sơ tủ 2 loop; số thực tế bằng số vị trí trống trên tấm ốp sau khi bố trí 4 card, kỹ thuật sẽ xác nhận.
Thiết bị trên 8 loop:
- Đầu báo khói quang địa chỉ ND-751P-E-N (ND-751P-E-N): 400 × 731.000 đ = 292.400.000 đ
- Đầu báo nhiệt gia tăng địa chỉ ND-751TR-E-N (ND-751TR-E-N): 150 × 690.000 đ = 103.500.000 đ
- Đầu báo nhiệt cố định địa chỉ ND-751T-E-N (ND-751T-E-N): 50 × 690.000 đ = 34.500.000 đ
- Đế đầu báo tích hợp còi B601-E-N (B601-E-N): 600 × 88.000 đ = 52.800.000 đ
- Nút nhấn báo cháy địa chỉ M700K-E (M700K-E): 60 × 974.000 đ = 58.440.000 đ
- Còi đèn báo cháy địa chỉ P700A-E (P700A-E): 60 × 1.015.000 đ = 60.900.000 đ
- Module giám sát đầu vào địa chỉ MMX-7-E-N (MMX-7-E-N): 24 × 1.015.000 đ = 24.360.000 đ
- Module 1 vào/1 relay địa chỉ CMX-7-E (CMX-7-E): 8 × 1.015.000 đ = 8.120.000 đ
- Module điều khiển đầu ra địa chỉ CMX-7C-E-N (CMX-7C-E-N): 16 × 974.000 đ = 15.584.000 đ
- Module giao tiếp thiết bị thường MMX-7P-E-N (MMX-7P-E-N): 10 × 1.015.000 đ = 10.150.000 đ
- Module cách ly ngắn mạch ISO-7-E-N (ISO-7-E-N): 40 × 1.015.000 đ = 40.600.000 đ
Tạm tính thiết bị loop: 701.354.000 đ. Cộng cả bộ tủ, ví dụ 2 có tổng tạm tính theo giá niêm yết là 831.311.000 đ. Nếu nhà máy muốn đặt máy tính giám sát tại phòng bảo vệ, cộng thêm 1 NIC-EC và 1 N-NCS/V4, tổng hai mục tùy chọn là 52.275.000 đ (chưa gồm máy tính).
Chuẩn bị hồ sơ và nghiệm thu
Tem kiểm định/lưu thông theo lô. Hàng Notifier N6000 tại Thietbi114 giao kèm tem kiểm định/lưu thông dán theo lô sản xuất. Khi lập hồ sơ nghiệm thu, hãy chụp tem trên từng nhóm thiết bị và lưu cùng phiếu giao hàng, vì cơ quan nghiệm thu thường đối chiếu số lô trên tem với số lượng và mã thiết bị trong bảng khối lượng.
Đối chiếu mã và nhãn khi nhận hàng. Một số mã đặt hàng tại Việt Nam có hậu tố -N hoặc tiền tố FSS- trong khi nhãn hãng in mã gốc: nhãn module MMX-7-E-N in “MMX-7-E”, nhãn CMX-7C-E-N in “CMX-7C-E”, đầu báo nhiệt gia tăng có thể in “ND-751TR-T”, các tấm ốp và khung in mã DP-DISP, DP-1, BP-4, BMP-1, CHS-4L, SBB-B4, DR-B4. Đây là cùng sản phẩm theo tài liệu hãng, nhưng bảng khối lượng nên ghi cả hai cách viết để tránh vướng khi đối chiếu. Riêng đầu báo khói, hãy nhìn nhãn để biết lô hàng thuộc thế hệ 450 µA/3,5 mA hay 700 µA/2 mA và ghi đúng vào bảng tính tải loop; với đầu báo nhiệt cố định, ghi ngưỡng 57 °C hay 63 °C theo nhãn.
Đặt địa chỉ và lập trình. Địa chỉ đầu báo ND-751 ghi bằng encoder CP900 (18 VDC, dùng 2 pin 9 V), nút nhấn và module ghi bằng encoder cầm tay trong dải 101–199. Lập bảng địa chỉ trước khi ghi: mỗi loop một bảng, cột địa chỉ, loại thiết bị, vị trí, ghi chú; nhớ dành 2 địa chỉ liên tiếp cho mỗi CMX-7-E và không đếm ISO-7-E-N vào tổng. Sau khi đấu dây xong, chạy tự lập trình để tủ quét loop và lập bảng điểm, so bảng điểm tủ quét được với bảng địa chỉ đã lập; sai lệch thường do trùng địa chỉ, đấu ngược cực hoặc đế lỏng. Bước tiếp theo là đặt tên vị trí bằng bàn phím QWERTY hoặc soạn trên PC bằng N-VFT rồi nạp xuống, lập các vùng logic và quan hệ điều khiển (ví dụ: bất kỳ đầu báo tầng hầm nào báo cháy thì kích hoạt còi toàn tầng và mở quạt hút khói qua CMX-7-E).
Kiểm tra trước khi bàn giao. Thử từng thiết bị ở chế độ test của tủ để xác nhận địa chỉ và tên vị trí hiện đúng trên màn hình; thử chập loop tại một điểm để xem ISO-7-E-N cách ly đúng đoạn; rút nguồn ngoài của một còi P700A-E để xem tủ báo lỗi nguồn; ngắt điện lưới để xem MPS-350W chuyển sang ắc quy và tủ báo lỗi nguồn chính. Ghi kết quả vào biên bản thử nghiệm.
Tài liệu cần lưu. Bộ hồ sơ nên gồm: chứng từ xuất xứ và chất lượng, ảnh tem kiểm định/lưu thông theo lô, bản vẽ đi dây từng loop có vị trí ISO, bảng địa chỉ từng loop, bản in cấu hình hoặc file N-VFT của tủ, biên bản thử nghiệm và danh sách mật khẩu 3 cấp giao cho người vận hành. Bộ hồ sơ này giúp xử lý nhanh khi thay thiết bị hỏng: theo catalogue, nhân viên toà nhà thay được đầu báo hoặc module địa chỉ mà không cần công cụ chuyên dụng hay phần mềm, chỉ cần ghi lại địa chỉ cũ vào thiết bị mới.
Câu hỏi thường gặp
Một loop của Notifier N6000 gắn được bao nhiêu thiết bị?
Theo tài liệu hãng, một vòng tín hiệu SLC của N6000 giám sát tối đa 198 địa chỉ: hoặc 198 đầu báo, hoặc 99 đầu báo cộng 99 module. Nút nhấn M700K-E, còi đèn P700A-E và các module MMX/CMX đều tính vào nhóm 99 địa chỉ module (dải 101–199). Module cách ly ISO-7-E-N không chiếm địa chỉ.
Bộ tủ N6000 8 loop và 16 loop khác nhau ở điểm nào?
Khác biệt nằm ở bo CPU: CPU-6000D-E/8 quản lý tối đa 8 loop (4 card LCM-2, 1.584 điểm), CPU-6000D-E/16 quản lý tối đa 16 loop (8 card LCM-2, 3.168 điểm). Màn hình LCD 320×240, bàn phím QWERTY, bộ nhớ 4.000 sự kiện, cổng giao tiếp, rơ-le và phần mềm lập trình đều giống nhau. Nguồn, khung, tấm ốp, vỏ và cửa tủ vẫn phải đặt riêng cho cả hai bộ.
Đế B601-E-N có còi không?
Theo tài liệu Honeywell, B601-E là đế cắm thường (Common Intelligent Detector Base) dùng cho đầu báo ND-751P-E, ND-751T-E và không tích hợp còi. Đế có còi của hãng mang mã B601BH và cần nguồn ngoài 17–32 VDC. Nếu dự án cần đế còi, hãy nêu rõ khi đặt hàng để Thietbi114 xác nhận đúng mã trước khi giao.
JTY-GD-ND751PM và ND-751P-E-N có phải cùng một sản phẩm?
Không. JTY-GD-ND751PM là mã theo chuẩn GB của đầu báo ND-751PM, phiên bản ND-751P có ngõ điều khiển cho đế còi. ND-751P-E-N là đầu báo khói quang địa chỉ tiêu chuẩn dùng với đế B601-E. Hai mã cùng dùng trên loop N6000 nhưng tài liệu hãng không nói chúng là một, nên khi thay thế lẫn nhau cần kỹ thuật xác nhận.
Có cần card NIC-EC khi chỉ lắp một tủ N6000?
Không. NIC-EC là card mạng N-NET, chỉ cần khi nối từ hai tủ N6000 trở lên (tối đa 32 tủ) hoặc khi máy tính chạy phần mềm N-NCS phải tham gia mạng. Theo tài liệu hãng, card có 2 cổng mạng A/B nối dây xoắn đôi giữa các tủ và một cổng RS-232 về CPU-6000.
Hàng Notifier N6000 tại Thietbi114 có tem kiểm định/lưu thông không?
Có. Toàn bộ 26 mã linh kiện N6000 được bán theo dự án với một mức giá niêm yết đã gồm VAT và bàn giao kèm tem kiểm định/lưu thông theo lô. Khi nhận hàng, khách đối chiếu mã trên nhãn với phiếu giao và giữ tem cùng hồ sơ để phục vụ nghiệm thu.
Thietbi114 cung cấp đủ 26 mã linh kiện hệ thống báo cháy địa chỉ Notifier N6000 theo dự án, một mức giá niêm yết đã VAT cho mọi khách hàng, hàng có tem kiểm định/lưu thông. Gửi bản vẽ mặt bằng hoặc số điểm dự kiến qua hotline 0866.644.114 để kỹ thuật dựng cấu hình bộ tủ, tính số card LCM-2, số module cách ly và bảng địa chỉ cho từng loop.
Nội dung do Đội ngũ kỹ thuật Thietbi114 biên soạn theo tài liệu Notifier.


Bài viết mới nhất
Báo cháy địa chỉ Notifier N6000: cấu hình bộ tủ và linh kiện
Hệ thống báo cháy địa chỉ Notifier N6000 (tên hãng viết N-6000) là dòng tủ...
Th9
Thiết bị truyền tin báo cháy: ai phải lắp, hạn 01/7/2027, phạt bao nhiêu
Thiết bị truyền tin báo cháy bắt buộc với cơ sở thuộc Phụ lục I...
Th9
Cơ sở nhóm 1, nhóm 2 về PCCC là gì? Bảng tra Phụ lục II Nghị định 105
Bảng tra đủ 47 loại hình cơ sở nhóm 1, nhóm 2 theo Phụ lục...
Th9
Quy định PCCC mới nhất (cập nhật 9/2026): văn bản còn hiệu lực
Quy định PCCC còn hiệu lực đến 15/9/2026: Luật 55/2024, NĐ 105, NĐ 106 đã...
Th9
Nghị định 347/2026/NĐ-CP: những thay đổi về PCCC từ 15/9/2026
Nghị định 347/2026/NĐ-CP hiệu lực 15/9/2026: bãi bỏ văn bản chấp thuận nghiệm thu PCCC,...
Th9
Bình chữa cháy cho cửa hàng, quán ăn: trang bị đúng quy định 2026
Hộ kinh doanh, quán ăn phải trang bị bình chữa cháy theo QCVN 10:2025/BCA; không...
Th9
Bình chữa cháy cho văn phòng: chọn loại nào, bao nhiêu là đủ?
Trả lời ngắn: Văn phòng công ty nên trang bị song song hai loại: bình...
Th9
Chi phí lắp hệ thống báo cháy: dự toán theo từng loại công trình
Hệ báo cháy tự động giá bao nhiêu? Thiết bị từ 8–10 triệu cho công...
Th8