Tủ trung tâm báo cháy địa chỉ N6000 8 loop CPU-6000D-E/8 là bo xử lý trung tâm của hệ báo cháy địa chỉ Notifier N-6000 (thuộc Honeywell), phiên bản quản lý tối đa 8 loop SLC. Trong bộ tủ, CPU giữ vai trò bộ não: nhận dữ liệu từ các card loop, hiển thị sự kiện lên màn hình LCD, điều khiển ba rơ-le tích hợp và nối mạng N-NET với các tủ khác. Vì N-6000 là tủ dạng module nên bo CPU được bán rời; muốn có một tủ hoàn chỉnh, khách hàng phải mua kèm bộ nguồn, card loop, khung gá, các tấm ốp, vỏ hộp và cửa tủ.
Trang này hướng dẫn cấu hình một bộ tủ 8 loop đầy đủ: cần đúng những linh kiện nào, mua bao nhiêu card LCM-2 và cách tính số điểm địa chỉ mà tủ quản lý được, để dự toán không thiếu cũng không thừa.
Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Model | CPU-6000D-E/8 (bo CPU hệ N-6000, giao diện tiếng Anh) |
| Số loop tối đa | 8 loop SLC, đi dây Style 4 hoặc Style 6; cấu hình chuẩn 2 loop, mở rộng bằng card LCM-2 |
| Số card LCM-2 cần có | 4 card (mỗi card 2 loop) để đủ 8 loop |
| Địa chỉ mỗi loop | 198 thiết bị: 198 đầu báo, hoặc 99 đầu báo + 99 module |
| Tổng số điểm | 1.584 điểm địa chỉ với 8 loop |
| Màn hình | LCD 320×240 pixel có đèn nền, 1.060 ký tự (20 dòng × 53 ký tự) |
| Bàn phím, bảo mật | Bàn phím QWERTY đầy đủ; 3 cấp mật khẩu |
| LED trạng thái | 11 LED: Power, Fire Alarm, Pre-Alarm, Trouble, Self-Test, CBE, Delay, Signals Silenced, Point Disabled, Supervisory, CPU Failure |
| Bộ nhớ sự kiện | 4.000 sự kiện, không mất khi mất điện |
| Vùng logic | 1.000 vùng phần mềm, lập trình logic Boolean |
| Rơ-le tích hợp | 3 rơ-le lập trình được (Alarm, Trouble, Supervisory), chọn ngõ 24 V hoặc tiếp điểm khô bằng jumper |
| Cổng kết nối | RS-232 máy in; RS-232 card mạng NIC-EC; cổng N-CRT (N-VFT, hệ thống thứ ba); RS-485 hiển thị tầng; RS-485 card loop; RS-485 thiết bị mở rộng MCU/POM/MPS |
| Hiển thị phụ | Tối đa 32 bộ hiển thị RS-485 (LCD-100-B-E, LDM-64B, MCU-16); 1 máy in uPRT-380S |
| Mạng | N-NET ngang hàng qua card NIC-EC, tối đa 32 tủ; phần mềm N-NCS |
| Chế độ suy giảm | Có: CPU hỏng thì card loop vẫn tự báo cháy |
| Lập trình | Tự lập trình dưới 1 phút; sửa trực tiếp trên bàn phím; N-VFT trên máy tính |
| Nguồn cấp | Bộ nguồn MPS-350W: 220 VAC 50/60 Hz 1,5 A; tổng 24 V 14,6 A khi báo động |
| Nhiệt độ, độ ẩm làm việc | 0–50 °C; 5–95 % RH không ngưng tụ |
| Vỏ tủ | Lắp trong tủ CAB-4 (vỏ SBB + cửa DR, thép 16 gauge) |
| Chứng nhận | CCCF theo GB 4717-2005 và GB 16806-2006; UL/EN 54: hãng chưa công bố |
| Dòng tiêu thụ bo CPU | Hãng chưa công bố |
| Kích thước, khối lượng bo CPU | Hãng chưa công bố |
| Giá bán lẻ | 37.837.500 đ đã gồm VAT, một mức giá |
Cấu hình một bộ tủ N6000 8 loop hoàn chỉnh
Bo CPU không tự có loop và không tự có nguồn. Theo bàn giao của hãng cho thị trường Việt Nam, một bộ tủ 8 loop gồm các linh kiện sau, mỗi thứ là một mã hàng riêng:
- CPU-6000D-E/8 × 1: bo xử lý kèm màn hình và bàn phím.
- LCM-2 × 4: card loop, mỗi card 2 loop, 4 card cho đủ 8 loop.
- MPS-350W × 1: bộ nguồn 350 W cấp 24 V cho toàn tủ và sạc ắc quy.
- FSS-CHS-4L: khung gá module, mỗi khung 4 vị trí; 4 card LCM-2 chiếm trọn một khung, nếu thêm card mạng NIC-EC thì cần khung thứ hai.
- FSS-DP-DISP × 1: tấm ốp hàng trên cùng, chừa cửa sổ cho màn hình CPU.
- FSS-DP-1: tấm ốp che hàng card loop, mỗi hàng một tấm.
- FSS-BP-4 × 1: tấm ốp ngăn ắc quy và bộ nguồn ở đáy tủ.
- FSS-BMP-1: tấm che vị trí module trống trên tấm ốp; bộ tủ nhập về thường có 2 tấm.
- FSS-SBB-B4 × 1 và FSS-DR-B4 × 1: vỏ hộp và cửa tủ cỡ B chứa 2 khung.
- Ắc quy 2 × 12 V mua ngoài, dung tích tính theo phụ tải (xem trang MPS-350W).
Hồ sơ nhập khẩu một bộ tủ N6000 cấu hình 2 loop cho thấy danh mục tối thiểu gồm CPU-6000D-E/8, 1 card LCM-2, MPS-350W, FSS-DR-B4, FSS-SBB-B4, FSS-BP-4, FSS-CHS-4L, DP-1, FSS-DP-DISP và 2 tấm BMP-1. Từ bộ tối thiểu đó, muốn lên 8 loop chỉ cần mua thêm 3 card LCM-2 và điều chỉnh số tấm ốp theo hàng còn trống.
Cách tính số điểm địa chỉ của tủ
Mỗi loop của N-6000 nhận 198 thiết bị. Có hai cách dùng: toàn bộ 198 địa chỉ cho đầu báo (khói, nhiệt bất kỳ), hoặc chia 99 địa chỉ đầu báo + 99 địa chỉ module (nút nhấn, module giám sát, module điều khiển, còi đèn địa chỉ). Với 8 loop, tổng dung lượng là 8 × 198 = 1.584 điểm.
Khi lập dự toán, hãy đếm riêng hai nhóm. Ví dụ một tòa nhà cần 700 đầu báo và 250 module: nhóm đầu báo cần 700 ÷ 198 ≈ 3,5 loop nếu loop chỉ toàn đầu báo; nhóm module cần 250 ÷ 99 ≈ 2,5 loop nếu tính theo hạn mức 99 module/loop. Cộng lại khoảng 6 loop, còn dư 2 loop dự phòng cho mở rộng sau này. Nếu tổng nhu cầu vượt 1.584 điểm hoặc cần trên 8 loop, chọn bản CPU-6000D-E/16 hoặc nối thêm tủ qua mạng N-NET.
Lưu ý là các thiết bị địa chỉ dùng với tủ này thuộc dòng CLIP của Notifier như đầu báo khói ND-751P-E-N, đầu báo nhiệt ND-751T-E-N, nút nhấn M700K-E, module MMX-7-E-N và CMX-7C-E-N; đầu báo thường chỉ vào được loop thông qua module giao tiếp MMX-7P-E-N.
Màn hình, bàn phím và vận hành hằng ngày
Màn hình LCD 320×240 pixel hiển thị 20 dòng, mỗi dòng 53 ký tự, đủ để ghi tên vị trí bằng chữ đầy đủ thay vì ký hiệu viết tắt. Bàn phím QWERTY cho phép nhân viên trực đổi nhãn điểm, tắt/bật một địa chỉ hay xem lịch sử ngay tại tủ. Ba cấp mật khẩu phân quyền cho người trực, kỹ thuật viên và đơn vị lắp đặt.
Bộ nhớ lưu 4.000 sự kiện không mất khi cúp điện, thuận tiện khi truy xuất nguyên nhân báo động hoặc báo lỗi. Chức năng tự lập trình (Autoprogram) nhận diện toàn bộ đầu báo và module trên loop trong chưa đầy một phút, sau đó kỹ thuật viên chỉ cần sửa nhãn và gán 1.000 vùng logic theo kịch bản chữa cháy.
Kết nối và mở rộng
CPU-6000D-E/8 có sáu nhóm cổng: hai cổng RS-232 cho máy in uPRT-380S và card mạng NIC-EC, cổng N-CRT dùng cho phần mềm cấu hình N-VFT hoặc hệ thống thứ ba, và ba đường RS-485 lần lượt cho bộ hiển thị tầng, card loop và thiết bị mở rộng (MCU, POM, MPS). Tối đa 32 bộ hiển thị phụ như LCD-100-B-E hay LDM-64B có thể đặt ở phòng bảo vệ từng khối nhà.
Khi công trình lớn hơn 8 loop, gắn card NIC-EC để đưa tủ vào mạng N-NET cùng tối đa 32 tủ N-6000 khác và giám sát tập trung bằng phần mềm N-NCS/V4. Chế độ suy giảm giúp card loop vẫn tự phát báo cháy nếu CPU gặp sự cố, nên một lỗi đơn lẻ không làm mất chức năng của cả tòa nhà. Nếu bạn đang so sánh với tủ thường, có thể tham khảo tủ trung tâm báo cháy 8 kênh Multron CFP-600-8 hoặc tủ trung tâm báo cháy 8 kênh Dahua để thấy khác biệt giữa kênh thường và loop địa chỉ.
Xem toàn bộ hệ N6000
Linh kiện này là một phần của hệ báo cháy địa chỉ Notifier N6000 lắp theo bộ. Cách ghép tủ, chia loop và chọn thiết bị cho từng công trình được trình bày trong bài tổng quan hệ thống báo cháy địa chỉ Notifier N6000.
Câu hỏi thường gặp
Mua CPU-6000D-E/8 về có dùng ngay được không?
Không. Đây là bo CPU của tủ dạng module, cần lắp cùng bộ nguồn MPS-350W, card loop LCM-2, khung FSS-CHS-4L, các tấm ốp, vỏ FSS-SBB-B4 và cửa FSS-DR-B4 mới thành tủ hoàn chỉnh.
Tủ 8 loop cần bao nhiêu card LCM-2?
4 card. Mỗi card LCM-2 quản lý 2 loop, nên 8 loop tương ứng 4 card; có thể mua ít card hơn lúc đầu rồi bổ sung khi mở rộng.
Một loop nối được bao nhiêu thiết bị?
198 thiết bị mỗi loop: 198 đầu báo, hoặc 99 đầu báo cộng 99 module. Tủ 8 loop đạt tối đa 1.584 điểm địa chỉ.
CPU-6000D-E/8 có nối mạng nhiều tủ được không?
Được. Gắn thêm card mạng NIC-EC, tủ tham gia mạng N-NET ngang hàng tối đa 32 tủ và giám sát bằng phần mềm N-NCS.
Sản phẩm có tem kiểm định/lưu thông không?
Có. Tủ N6000 bán tại Thietbi114 kèm tem kiểm định/lưu thông theo quy định hiện hành, dùng được cho hồ sơ nghiệm thu PCCC.
Thông tin liên hệ
Thietbi114 tư vấn cấu hình bộ tủ N6000 theo bản vẽ thực tế, báo giá trọn bộ và cấp hàng theo dự án với một mức giá thống nhất. Hàng Notifier chính hãng có tem kiểm định/lưu thông. Gọi hotline 0866.644.114 để nhận bảng kê linh kiện cho công trình của bạn.
Nội dung do Đội ngũ kỹ thuật Thietbi114 biên soạn theo tài liệu Notifier.







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.