Trả lời nhanh — Luật phòng cháy chữa cháy đang áp dụng là Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15. Quốc hội thông qua ngày 29/11/2024, luật có hiệu lực từ 01/7/2025 và thay Luật Phòng cháy và chữa cháy 27/2001/QH10 (đã sửa năm 2013, 2023).
- Luật gồm 8 chương, 55 điều; tên luật có thêm “cứu nạn, cứu hộ” và Chương IV dành riêng cho hoạt động này.
- Từ 01/7/2026, một số điều được sửa bởi Luật 118/2025/QH15 và Luật Xây dựng 135/2025/QH15.
- Văn bản hướng dẫn chính: Nghị định 105/2025/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP), xử phạt theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP.

Luật phòng cháy chữa cháy hiện hành là luật nào?
Luật hiện hành là Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2025. Từ ngày đó, Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 cùng hai luật sửa đổi năm 2013 và 2023 hết hiệu lực (khoản 1, khoản 2 Điều 54). Nghị quyết 99/2019/QH14 về hoàn thiện chính sách, pháp luật PCCC cũng hết hiệu lực cùng ngày (khoản 3 Điều 54).
| Văn bản | Ngày hiệu lực | Tình trạng tại 10/2026 |
|---|---|---|
| Luật PCCC 27/2001/QH10 | 2001 | Hết hiệu lực từ 01/7/2025 |
| Luật 40/2013/QH13 sửa Luật PCCC | 2013 | Hết hiệu lực từ 01/7/2025 |
| Luật PCCC và CNCH 55/2024/QH15 | 01/7/2025 | Đang áp dụng |
| Luật 118/2025/QH15 (Điều 10 sửa Luật 55) | 01/7/2026 | Đang áp dụng |
| Luật Xây dựng 135/2025/QH15 (khoản 2 Điều 93 sửa Luật 55) | 01/7/2026 | Đang áp dụng |
Nếu tài liệu bạn đang đọc trích “Luật PCCC 2001” hay “Luật PCCC sửa đổi 2013” như quy định đang áp dụng, tài liệu đó đã lỗi thời. Riêng các hồ sơ, thủ tục nộp trước 01/7/2025 và chưa giải quyết xong vẫn được xử lý theo luật cũ (Điều 55, xem mục chuyển tiếp bên dưới).

Luật 55/2024/QH15 gồm những chương nào?
Luật có 8 chương, 55 điều. Tên luật có thêm “cứu nạn, cứu hộ” so với Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001, và Chương IV dành riêng cho hoạt động này. Bảng dưới giúp bạn tra nhanh điều luật theo chủ đề.
| Chương | Điều | Nội dung chính |
|---|---|---|
| I. Quy định chung | 1–14 | Phạm vi, giải thích từ ngữ, nguyên tắc, báo cháy (số 114), trách nhiệm của từng chủ thể, phương án, kiểm tra, Ngày toàn dân PCCC, hành vi bị cấm |
| II. Phòng cháy | 15–24 | Quy hoạch, dự án, thẩm định thiết kế, nghiệm thu, nhà ở, nhà ở kết hợp kinh doanh, phương tiện giao thông, cơ sở, sử dụng điện |
| III. Chữa cháy | 25–31 | Trách nhiệm chữa cháy, huy động lực lượng, nguồn nước, người chỉ huy, khắc phục hậu quả, điều tra vụ cháy |
| IV. Cứu nạn, cứu hộ | 32–35 | Tình huống cứu nạn, cứu hộ, trách nhiệm, người chỉ huy, huy động lực lượng |
| V. Lực lượng PCCC và CNCH | 36–41 | 4 lực lượng, thành lập, nhiệm vụ, lực lượng tình nguyện, Cảnh sát PCCC và CNCH |
| VI. Phương tiện PCCC và CNCH | 42–44 | Trang bị, bảo dưỡng, sản xuất, nhập khẩu, lưu thông phương tiện |
| VII. Bảo đảm điều kiện hoạt động | 45–52 | Huấn luyện nghiệp vụ, chế độ chính sách, bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, tài chính, cơ sở dữ liệu |
| VIII. Điều khoản thi hành | 53–55 | Sửa luật liên quan, hiệu lực, chuyển tiếp |
Toàn văn luật đăng trên Công báo số 1535 + 1536 ngày 30/12/2024, đường dẫn ở mục Căn cứ pháp lý cuối bài.
Luật áp dụng cho ai, mỗi người có trách nhiệm gì?
Luật áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam (khoản 1 Điều 8). Mức trách nhiệm khác nhau theo vai trò: người đứng đầu cơ sở gánh nhiều việc nhất, hộ gia đình và cá nhân có nhóm nghĩa vụ riêng.
| Chủ thể | Trách nhiệm chính | Căn cứ |
|---|---|---|
| Công dân từ đủ 18 tuổi, đủ sức khỏe | Tham gia Đội PCCC và CNCH cơ sở, chuyên ngành hoặc Đội dân phòng khi có yêu cầu | Khoản 2 Điều 8 |
| Người đứng đầu cơ sở | 8 nhóm việc: tuyên truyền, huấn luyện; lập đội hoặc phân công người; ban hành nội quy; kiểm tra, đôn đốc; xây dựng và thực tập phương án; trang bị phương tiện, tổ chức chữa cháy; lập hồ sơ, khai báo dữ liệu; nhiệm vụ khác | Khoản 3 Điều 8 |
| Chủ hộ gia đình (không phải người đứng đầu cơ sở) | Thực hiện Điều 20, 21; nhắc nhở người trong nhà; thường xuyên tự kiểm tra, khắc phục nguy cơ cháy nổ | Khoản 6 Điều 8 |
| Cá nhân | Chấp hành nội quy; tìm hiểu kỹ năng thoát nạn, sử dụng phương tiện thông dụng; an toàn khi dùng lửa, nhiệt, chất dễ cháy; tham gia chữa cháy khi được huy động | Khoản 7 Điều 8 |
| Người cho thuê, cho mượn nhà | Tuyên truyền, đôn đốc, nhắc nhở người thuê thực hiện pháp luật PCCC | Điểm a khoản 8 Điều 8 |
| Người thuê, mượn, ở nhờ nhà | Trách nhiệm như chủ hộ (khoản 6), trừ khi có thỏa thuận khác; thuê nhà ở kết hợp kinh doanh thì còn phải bảo đảm Điều 21 | Điểm b khoản 8 Điều 8 |
| Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình | Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn; thẩm định, thi công, giám sát, nghiệm thu về PCCC | Khoản 5 Điều 8 |

Câu hỏi hay gặp ở nhà cho thuê: người thuê phòng có phải lo PCCC không? Có. Người thuê chịu trách nhiệm như chủ hộ, trừ khi hợp đồng thỏa thuận khác. Với nhà trọ là cơ sở thuộc diện quản lý, các mốc theo số tầng nằm ở bài quy định PCCC nhà trọ, chung cư mini.
Nhà ở, nhà ở kết hợp kinh doanh và cơ sở phải bảo đảm điều kiện gì?
Luật chia ba mức. Nhà ở thông thường chỉ có 4 điều kiện cơ bản. Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh thêm biển báo và ngăn cách khu kinh doanh. Nhà, công trình thuộc diện quản lý (gọi là cơ sở) phải bảo đảm 6 điều kiện tại khoản 1 Điều 23.
| Loại | Điều kiện | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nhà ở thông thường | Thiết bị điện an toàn; bếp, nơi thờ cúng, đốt vàng mã an toàn, không để chất dễ cháy gần nguồn lửa; có phương tiện PCCC phù hợp điều kiện thực tế; duy trì lối thoát nạn | Khoản 1, 2 Điều 20 |
| Nhà ở tại thành phố trực thuộc Trung ương, trong khu vực không bảo đảm giao thông hoặc nguồn nước chữa cháy | Thêm bình chữa cháy và thiết bị truyền tin báo cháy theo lộ trình | Khoản 5 Điều 20 |
| Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh | Điều kiện của nhà ở + biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn + ngăn cách hoặc ngăn cháy khu kinh doanh hàng có nguy cơ cháy nổ với khu ở | Khoản 1 Điều 21 |
| Cơ sở thuộc diện quản lý | 6 điều kiện: nội quy; phương tiện, hệ thống PCCC; thiết bị truyền tin báo cháy và khai báo dữ liệu; yêu cầu phòng cháy tại Điều 16; phương án chữa cháy; lực lượng hoặc người được phân công | Khoản 1 Điều 23 |
Nhà, công trình nào là “cơ sở” do Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP liệt kê; cách tra nhóm 1, nhóm 2 có ở bài cơ sở nhóm 1, nhóm 2 về PCCC. Việc lắp thiết bị truyền tin báo cháy thực hiện chậm nhất từ 01/7/2027 (khoản 4 Điều 54); ai phải lắp xem tại bài thiết bị truyền tin báo cháy. Giấy tờ cơ sở phải lập có ở bài hồ sơ phòng cháy chữa cháy.
Luật cấm những hành vi nào?
Điều 14 liệt kê 11 nhóm hành vi bị nghiêm cấm. Ba nhóm chủ nhà, chủ cơ sở hay vi phạm nhất là che khuất, di chuyển phương tiện PCCC; cản trở lối thoát nạn; và chuyển đổi công năng công trình mà không bảo đảm an toàn PCCC.
- Cố ý gây cháy, nổ, tai nạn, sự cố hoặc kích động, xúi giục người khác gây ra.
- Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối lực lượng và người tham gia PCCC, CNCH.
- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ PCCC, CNCH để vi phạm pháp luật, nhũng nhiễu.
- Lợi dụng việc tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ để vi phạm pháp luật.
- Làm giả, làm sai lệch kết quả thẩm định thiết kế, kết quả kiểm tra nghiệm thu về PCCC.
- Báo cháy giả; báo tình huống cứu nạn, cứu hộ giả.
- Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hàng hóa, chất nguy hiểm về cháy, nổ.
- Chuyển đổi, bổ sung công năng công trình không bảo đảm an toàn PCCC.
- Kinh doanh phương tiện PCCC, CNCH có chất lượng không đúng tiêu chuẩn công bố, quy chuẩn kỹ thuật.
- Chiếm đoạt, hủy hoại, làm hư hỏng phương tiện; tự ý thay đổi, di chuyển, che khuất phương tiện, biển báo; cản trở, làm mất tác dụng lối thoát nạn, ngăn cháy lan.
- Lấn chiếm, bố trí vật cản cản trở phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới.
Mức phạt cụ thể cho từng hành vi nằm ở Nghị định 106/2025/NĐ-CP, đã sửa bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP — tổng hợp tại bài quy định xử phạt vi phạm PCCC.
Báo cháy gọi số nào, Ngày toàn dân PCCC là ngày nào?
Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ thống nhất trên cả nước là 114 (khoản 2 Điều 6). Ngày 04 tháng 10 hằng năm là Ngày toàn dân phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (Điều 12).
Người phát hiện cháy hoặc tình huống cần cứu nạn phải báo ngay cho lực lượng PCCC và CNCH, Công an hoặc UBND cấp xã gần nhất. Tin báo có thể bằng hiệu lệnh, điện thoại, tín hiệu từ thiết bị truyền tin báo cháy hoặc báo trực tiếp (khoản 1, 2 Điều 6). Tình huống cứu nạn, cứu hộ gồm cứu người trong đám cháy; tai nạn, sự cố như đuối nước, sập đổ nhà, sạt lở, tai nạn giao thông; và tìm kiếm nạn nhân (khoản 1 Điều 32).

Thẩm định thiết kế và nghiệm thu PCCC theo Luật 55 ra sao?
Luật dùng từ “thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy” (Điều 17) thay cho “thẩm duyệt” của luật cũ; Điều 53 cũng đổi từ này trong Luật Xây dựng. Chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu và chịu trách nhiệm về kết quả; công trình thuộc diện thẩm định thì sau nghiệm thu phải được cơ quan quản lý chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu (khoản 2, 3, 4 Điều 18).
Từ 01/7/2026, khoản 2 Điều 93 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 sửa khoản 1 Điều 17: cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định nội dung PCCC khi thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, và cụm “thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở” đổi thành “thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt”. Danh mục công trình phải thẩm định hiện theo Phụ lục III Nghị định 347/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: từ 01/7/2026 đến hết 28/02/2027, Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP tạm không thực hiện ba thủ tục, trong đó có kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC. Chủ đầu tư vẫn phải tự nghiệm thu và chịu trách nhiệm như Điều 18.
Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm những ai?
Luật quy định 4 lực lượng (Điều 36): Cảnh sát PCCC và CNCH; lực lượng PCCC và CNCH cơ sở; lực lượng chuyên ngành; và lực lượng dân phòng. Ngoài ra luật có hoạt động PCCC, CNCH tình nguyện (Điều 39).
Đội cơ sở do người đứng đầu cơ sở thành lập hoặc phân công người phụ trách; khi nào bắt buộc lập Đội do Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định (cơ sở có từ 20 người thường xuyên làm việc). Cách lập và hoạt động của đội xem tại bài đội phòng cháy chữa cháy.
Phương tiện PCCC: bảo dưỡng, giấy phép lưu thông và bảo hiểm cháy nổ
Ba nghĩa vụ về phương tiện nằm ở Chương VI và VII. Ai đã trang bị thì phải quản lý, bảo quản, bảo dưỡng để luôn sẵn sàng (khoản 2 Điều 43). Phương tiện phải đúng tiêu chuẩn công bố, quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu thông (Điều 44). Cơ sở trong danh mục phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (Điều 48).
- Trang bị loại nào, bao nhiêu: theo QCVN 10:2025/BCA — xem bài QCVN 10:2025/BCA. Ví dụ ngưỡng phải lắp hệ thống báo cháy tự động phụ thuộc loại nhà và số tầng.
- Giấy phép lưu thông: khoản 3 Điều 44 giao Chính phủ quy định việc cấp phép trước khi lưu thông và danh mục phương tiện; hiện thực hiện theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Chi tiết nhóm hàng phải có giấy phép có ở bài Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
- Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc: danh mục cơ sở phải mua là Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP (khoản 3 Điều 48 Luật 55).
Luật 55 đã được sửa đổi những gì?
Đến 10/2026, Luật 55 được sửa bởi hai luật, đều có hiệu lực từ 01/7/2026. Các thay đổi chủ yếu là phân công quản lý nhà nước và thủ tục thẩm định, không thay đổi nghĩa vụ trang bị của hộ gia đình hay cơ sở.
| Luật sửa đổi | Điều của Luật 55 bị sửa | Nội dung |
|---|---|---|
| Luật 118/2025/QH15, Điều 10 | Khoản 4 Điều 7 | UBND các cấp quản lý nhà nước về PCCC, CNCH tại địa phương |
| Khoản 3, khoản 4 Điều 9 | “Bộ Giao thông vận tải” thay bằng “Bộ Xây dựng”; bỏ “Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội” | |
| Điều 26, 35, 37 | “huyện” thay bằng “xã” (điểm c khoản 5 Điều 26, 35); bỏ cụm “huyện nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã” (khoản 3 Điều 37) | |
| Luật Xây dựng 135/2025/QH15, khoản 2 Điều 93 | Khoản 1 Điều 17 | Thẩm định thiết kế về PCCC gắn với thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng |
Một dự thảo luật sửa đổi tiếp theo đang được trình Quốc hội. Khi luật được thông qua, bài này sẽ cập nhật nội dung và ngày hiệu lực.
Văn bản nào hướng dẫn thi hành Luật 55?
Văn bản hướng dẫn chính là Nghị định 105/2025/NĐ-CP, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật 55, có hiệu lực cùng ngày 01/7/2025. Dưới đây là các văn bản gắn trực tiếp với luật; danh sách đầy đủ có ở trang quy định phòng cháy chữa cháy mới nhất.
| Văn bản | Nội dung | Hiệu lực |
|---|---|---|
| Nghị định 105/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật 55 | 01/7/2025 |
| Nghị định 347/2026/NĐ-CP | Sửa Nghị định 105/2025/NĐ-CP và 106/2025/NĐ-CP; thay Phụ lục III (danh mục thẩm định) | 15/9/2026 |
| Nghị định 106/2025/NĐ-CP | Xử phạt vi phạm hành chính về PCCC và CNCH | 01/7/2025 |
| Nghị định 69/2026/NĐ-CP | Sửa Nghị định 106/2025/NĐ-CP | 20/4/2026 |
| Thông tư 36/2025/TT-BCA | Quy định chi tiết một số điều của Luật 55 và Nghị định 105/2025/NĐ-CP (Điều 9 thay bởi Điều 8 Thông tư 62/2026/TT-BCA từ 01/7/2026) | 01/7/2025 |
| QCVN 10:2025/BCA (Thông tư 103/2025/TT-BCA) | Quy chuẩn trang bị phương tiện PCCC cho nhà, công trình | 30/12/2025 |
| Thông tư 70/2025/TT-BTC | Phí thẩm định thiết kế về PCCC | 01/7/2025 |
| Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP | Tạm không thực hiện 3 thủ tục PCCC | 01/7/2026 – 28/02/2027 |
Bài viết về Nghị định 347/2026/NĐ-CP — văn bản sửa gần nhất — có ở tổng hợp Nghị định 347/2026/NĐ-CP.
Quy định chuyển tiếp: hồ sơ, giấy tờ cũ còn dùng được không?
Điều 55 có 7 khoản chuyển tiếp. Phần lớn giấy tờ, thủ tục đang dở dang trước 01/7/2025 được tiếp tục giải quyết theo luật cũ; chứng nhận huấn luyện đã cấp còn giá trị đến hết thời hạn ghi trên đó.
- Hồ sơ thủ tục đã nộp trước 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong: tiếp tục theo Luật PCCC 2001 (khoản 1).
- Công trình, phương tiện đã có giấy chứng nhận thẩm duyệt nhưng chưa được chấp thuận nghiệm thu: tiếp tục theo luật cũ (khoản 2).
- Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH đã cấp: dùng đến hết thời hạn ghi trong chứng nhận (khoản 3).
- Tổ chức kiểm định phương tiện PCCC: tiếp tục kiểm định đến thời hạn theo lộ trình Chính phủ quy định (khoản 4).
- Cơ sở đưa vào sử dụng trước Luật PCCC 2001 không bảo đảm yêu cầu PCCC: tiếp tục theo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh và phải khắc phục xong (khoản 5).
- Cơ sở không bảo đảm yêu cầu PCCC và không khắc phục được theo tiêu chuẩn lúc đưa vào hoạt động: áp giải pháp kỹ thuật do bộ quản lý công trình chuyên ngành quy định; không áp được thì phải chuyển đổi công năng (khoản 6).
- Cơ sở, hộ gia đình đang bị tạm đình chỉ, đình chỉ trước 01/7/2025: tiếp tục giải quyết theo luật cũ (khoản 7).
Căn cứ pháp lý
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 — Điều 5, 6, 8, 12, 14, 17, 18, 20, 21, 23, 32, 36, 43, 44, 48, 53, 54, 55 (thông qua 29/11/2024, hiệu lực 01/7/2025)
- Luật số 118/2025/QH15 — Điều 10 sửa Luật 55, Điều 11 hiệu lực (hiệu lực 01/7/2026)
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — khoản 2 Điều 93 sửa Điều 17 Luật 55 (hiệu lực 01/7/2026)
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP — Điều 20, 27; Phụ lục I, VII (hiệu lực 01/7/2025)
- Nghị định 347/2026/NĐ-CP — Phụ lục III; Điều 41 (hiệu lực 15/9/2026)
- Nghị định 106/2025/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP
- Thông tư 36/2025/TT-BCA — quy định chi tiết Luật 55 và Nghị định 105/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2025)
- Thông tư 62/2026/TT-BCA — Điều 8 thay Điều 9 Thông tư 36/2025/TT-BCA từ 01/7/2026
- Thông tư 103/2025/TT-BCA — ban hành QCVN 10:2025/BCA (hiệu lực 30/12/2025)
- Thông tư 70/2025/TT-BTC — phí thẩm định thiết kế về PCCC (hiệu lực 01/7/2025)
- Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP — mục C, lĩnh vực PCCC
Đối chiếu toàn văn bản Công báo trong kho văn bản của Thietbi114. Cập nhật ngày 07/10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Luật phòng cháy chữa cháy 2001 còn hiệu lực không?
Không. Luật Phòng cháy và chữa cháy 27/2001/QH10, kể cả các lần sửa năm 2013 và 2023, hết hiệu lực từ 01/7/2025 (khoản 2 Điều 54 Luật 55/2024/QH15). Chỉ các hồ sơ, thủ tục đang dở dang trước ngày đó mới tiếp tục áp luật cũ theo Điều 55.
Luật phòng cháy chữa cháy mới nhất là luật nào?
Là Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15, hiệu lực từ 01/7/2025, đã được sửa một số điều bởi Luật 118/2025/QH15 và Luật 135/2025/QH15 từ 01/7/2026.
Luật 55/2024/QH15 được Quốc hội thông qua ngày nào?
Ngày 29/11/2024, tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV. Luật đăng Công báo số 1535 + 1536 ngày 30/12/2024.
Hộ gia đình có bắt buộc mua bình chữa cháy không?
Nhà ở thông thường phải “có phương tiện phòng cháy, chữa cháy phù hợp với khả năng, điều kiện thực tế” (điểm a khoản 2 Điều 20), luật không ghi bắt buộc loại bình cụ thể. Riêng nhà ở tại thành phố trực thuộc Trung ương trong khu vực không bảo đảm giao thông hoặc nguồn nước chữa cháy thì bắt buộc có bình chữa cháy (khoản 5 Điều 20).
Người thuê nhà có phải chịu trách nhiệm phòng cháy không?
Có. Người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở có trách nhiệm như chủ hộ gia đình, trừ khi có thỏa thuận khác với chủ nhà (điểm b khoản 8 Điều 8). Người cho thuê phải nhắc nhở, đôn đốc người thuê thực hiện.
Ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy là ngày nào?
Ngày 04 tháng 10 hằng năm (Điều 12 Luật 55/2024/QH15).
Cần biết công trình của bạn phải làm gì theo Luật 55? Gọi hotline 0866.644.114 để được tư vấn theo đúng loại hình, quy mô công trình.


Bài viết mới nhất
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15: nội dung chính, hiệu lực
Trả lời nhanh — Luật phòng cháy chữa cháy đang áp dụng là Luật Phòng...
Th10
Quy định PCCC cho nhà trọ, chung cư mini, nhà ở kết hợp kinh doanh 2026
Trả lời nhanh — Pháp luật không có loại hình “nhà trọ” hay “chung cư...
Th10
Bảng giá máy bơm chữa cháy 2026: điện, diesel, bù áp, tủ điều khiển
Bảng giá máy bơm chữa cháy 2026 tại Thietbi114: bơm điện, diesel, bù áp, tủ...
Th9
Nghị định 105/2025 về PCCC: 8 việc chủ cơ sở phải làm
Cơ sở phải làm gì theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, đã sửa bởi Nghị định 347/2026:...
Th9
Bình chữa cháy giả: cách nhận biết và kiểm tra bình đang dùng
Hơn 4 triệu bình chữa cháy giả bị phát hiện năm 2025, nhiều bình vẫn...
Th9
Báo cháy địa chỉ Notifier N6000: cấu hình bộ tủ và linh kiện
Hệ thống báo cháy địa chỉ Notifier N6000 (tên hãng viết N-6000) là dòng tủ...
Th9
Thiết bị truyền tin báo cháy: ai phải lắp, hạn 01/7/2027, phạt bao nhiêu
Thiết bị truyền tin báo cháy bắt buộc với cơ sở thuộc Phụ lục I...
Th9
Cơ sở nhóm 1, nhóm 2 về PCCC là gì? Bảng tra Phụ lục II Nghị định 105
Bảng tra đủ 47 loại hình cơ sở nhóm 1, nhóm 2 theo Phụ lục...
Th9