Nghị định 105/2025 về PCCC: 8 việc chủ cơ sở phải làm

8 việc chủ cơ sở phải làm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, kèm số điều của từng việc

Trả lời nhanh. Nghị định 105/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, nghị định được sửa đổi bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP.

Với chủ cơ sở và hộ kinh doanh, nghị định quy định tám việc: ban hành nội quy; lập hồ sơ; thực tập phương án chữa cháy mỗi năm; huấn luyện nghiệp vụ; tự kiểm tra định kỳ; chỉ dùng phương tiện đã được phép lưu thông; mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc nếu thuộc diện; khắc phục theo lộ trình nếu là cơ sở cũ chưa đạt chuẩn.

Mục lục

Nghị định 105/2025 áp dụng cho ai và còn hiệu lực đến đâu

Nghị định ban hành ngày 15 tháng 5 năm 2025, hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2025 theo Điều 45, đồng thời bãi bỏ Nghị định 83/2017, Nghị định 136/2020, Nghị định 50/2024 và Nghị định 78/2011. Đây là lý do nhiều bài hướng dẫn cũ trên mạng vẫn dẫn Nghị định 136 đã không còn giá trị áp dụng. Toàn bộ văn bản đang có hiệu lực được chúng tôi tổng hợp tại trang quy định phòng cháy chữa cháy mới nhất.

  • Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy chữa cháy là cơ sở nằm trong Phụ lục I. Phụ lục II là danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, chia nhóm 1 và nhóm 2 để xác định cơ quan kiểm tra và chu kỳ kiểm tra.
  • Nghị định đã qua hai lần điều chỉnh. Nghị định 217/2026 từng sửa tại Điều 74, chỉ áp dụng trong giai đoạn 01 tháng 7 đến 14 tháng 9 năm 2026 và nay đã bị bãi bỏ. Nghị định 347/2026 có hiệu lực từ 15 tháng 9 năm 2026, sửa đổi, bãi bỏ và thay thế 22 nhóm nội dung của nghị định này.
  • Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027, dừng ba thủ tục phòng cháy chữa cháy và cắt giảm hồ sơ của hai thủ tục khác; trong đó thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu tại Điều 10 đã bị bãi bỏ hẳn từ 15 tháng 9 năm 2026 theo Điều 30 Nghị định 347.
  • Việc kê khai phương tiện theo Mẫu PC24 quy định tại Điều 23 mới đang chờ luật sửa đổi, bổ sung Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (sửa chung với Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ) có hiệu lực, dự kiến Quốc hội biểu quyết trong khoảng 25 tháng 11 đến 05 tháng 12 năm 2026.

Tải toàn văn và tra cứu nhanh theo điều

Bản gốc Nghị định 105/2025/NĐ-CP có trên Công báo Chính phủ (bản PDF và DOC) và trên Cổng thông tin văn bản Chính phủ. Bảng dưới đây giúp anh chị mở đúng điều cần đọc thay vì lật cả nghị định.

Việc cần tra Điều
Nội quy phòng cháy chữa cháy Điều 3
Hồ sơ phòng cháy chữa cháy của cơ sở Điều 4
Thẩm định thiết kế, nghiệm thu, trách nhiệm chủ đầu tư Điều 5 đến Điều 12
Kiểm tra và tự kiểm tra Điều 13, Điều 14
Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và thực tập Điều 15, Điều 16
Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở, chuyên ngành Điều 20 đến Điều 22
Phương tiện phòng cháy chữa cháy trước khi lưu thông Điều 23
Thiết bị truyền tin báo cháy và lộ trình Điều 27
Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ Điều 28 đến Điều 31
Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc Điều 35
Lộ trình xử lý cơ sở cũ chưa đạt chuẩn Điều 43
Hiệu lực và quy định chuyển tiếp Điều 45, Điều 46
Danh mục cơ sở, phụ lục Phụ lục I đến Phụ lục VIII

Tám việc chủ cơ sở phải làm theo Nghị định 105/2025

Tám việc dưới đây xếp theo thứ tự nên làm, từ việc hoàn thành ngay khi mở cửa tới việc theo chu kỳ hằng năm. Mỗi việc ghi kèm số điều để chủ cơ sở tự tra lại trong văn bản gốc.

1. Ban hành và niêm yết nội quy phòng cháy chữa cháy (Điều 3)

Nội quy phải có ba nhóm nội dung: quản lý và sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy nổ; quản lý và sử dụng phương tiện phòng cháy chữa cháy; những việc cần làm khi xảy ra cháy, nổ, tai nạn. Người đứng đầu cơ sở ban hành, phổ biến và niêm yết nội quy ở vị trí dễ thấy. Phương tiện giao thông có thêm quy định về sắp xếp hàng hóa nguy hiểm về cháy nổ.

Nhóm nội dung bắt buộc (Điều 3) Ví dụ nội dung thường ghi tại cửa hàng, nhà trọ, kho nhỏ
Quản lý và sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy nổ Cấm câu móc điện tùy tiện, cấm dùng dây điện trần; tắt thiết bị điện không cần thiết trước khi ra về; nơi đun nấu, thắp hương cách vật liệu dễ cháy; khu vực để xăng dầu, bình gas, hóa chất
Quản lý và sử dụng phương tiện phòng cháy chữa cháy Không di chuyển, không lấy bình chữa cháy dùng việc khác; giữ thông lối tới bình, tới tủ chữa cháy và hộp báo cháy; ai kiểm tra, kiểm bao lâu một lần
Những việc cần làm khi xảy ra cháy, nổ, tai nạn Báo động, cúp cầu dao điện, gọi 114, dùng bình dập đám cháy nhỏ, hướng thoát nạn và điểm tập trung
Ba nhóm nội dung bắt buộc theo Điều 3 Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Cột phải là cách diễn đạt thực tế, không phải văn bản luật — cơ sở tự viết cho sát hoạt động của mình.
Bảng nội quy phòng cháy chữa cháy và tiêu lệnh chữa cháy niêm yết cạnh tủ báo cháy trung tâm
Nội quy phòng cháy chữa cháy niêm yết ở vị trí dễ thấy theo Điều 3 Nghị định 105/2025/NĐ-CP; tiêu lệnh chữa cháy và biển cấm lửa là phần trang bị đi kèm tại cơ sở.

2. Lập hồ sơ phòng cháy chữa cháy của cơ sở (Điều 4, sửa bởi Điều 11 Nghị định 347)

Khoản 1 Điều 4 liệt kê 14 loại tài liệu. Chín loại gắn với việc thường xuyên của cơ sở. Nhóm lập một lần gồm phiếu thông tin Mẫu PC01, nội quy, văn bản thẩm duyệt hoặc thẩm định thiết kế kèm biên bản nghiệm thu nếu công trình thuộc diện.

Nhóm cập nhật theo năm gồm quyết định thành lập đội hoặc văn bản phân công kèm thông báo kết quả huấn luyện, phương án Mẫu PC06, sổ theo dõi phương tiện. Thêm vào đó là biên bản tự kiểm tra Mẫu PC02, báo cáo Mẫu PC04 và giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ nếu thuộc diện.

Năm loại còn lại chỉ có khi phát sinh. Đó là bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy chữa cháy, thông báo kết quả xác minh vụ cháy và biên bản kiểm tra của cơ quan chức năng. Thêm biên bản vi phạm, quyết định xử phạt và văn bản phân công người kiểm tra tại cơ sở.

Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, hồ sơ được lập và lưu bằng tài liệu giấy, tài liệu điện tử hoặc kết hợp cả hai, theo khoản 4 Điều 4 đã sửa bởi Điều 11 Nghị định 347.

Năm loại phải lưu tối thiểu 05 năm kể từ năm lập. Đó là biên bản tự kiểm tra, báo cáo kết quả, giấy chứng nhận bảo hiểm, thông báo kết quả xác minh vụ cháy, biên bản vi phạm và quyết định xử phạt.

# Tài liệu trong hồ sơ Điểm Mẫu Ai lập hoặc cấp Lưu tối thiểu
1 Phiếu thông tin cơ sở a Mẫu PC01 Cơ sở tự lập
2 Nội quy phòng cháy chữa cháy b Người đứng đầu cơ sở ban hành
3 Văn bản thẩm duyệt, thẩm định thiết kế và biên bản nghiệm thu, nếu công trình thuộc diện c Cơ quan có thẩm quyền; chủ đầu tư nghiệm thu
4 Quyết định thành lập đội hoặc văn bản phân công người thực hiện nhiệm vụ; thông báo kết quả huấn luyện d Người đứng đầu cơ sở; đơn vị huấn luyện
5 Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đ Mẫu PC06 Cơ sở lập
6 Sổ theo dõi phương tiện phòng cháy chữa cháy e Theo Bộ Công an Cơ sở ghi thường xuyên
7 Biên bản tự kiểm tra g Mẫu PC02 Cơ sở lập theo định kỳ 05 năm
8 Báo cáo kết quả công tác phòng cháy chữa cháy h Mẫu PC04 Cơ sở lập 05 năm
9 Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, nếu thuộc Phụ lục VII i Doanh nghiệp bảo hiểm cấp 05 năm
10 Bản vẽ hoàn công hệ thống, hạng mục phòng cháy chữa cháy, nếu thuộc diện thẩm định k Có từ khi nghiệm thu công trình
11 Thông báo kết quả xác minh, giải quyết vụ cháy, nếu có l Cơ quan Công an 05 năm
12 Biên bản kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an hoặc cơ quan xây dựng, nếu có m Cơ quan kiểm tra lập
13 Biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt, nếu có n Cơ quan có thẩm quyền 05 năm
14 Văn bản phân công người kiểm tra tại cơ sở, nếu có o Người đứng đầu cơ sở
Mười bốn loại tài liệu của hồ sơ phòng cháy chữa cháy theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, đã sửa bởi Điều 11 Nghị định 347/2026/NĐ-CP. Từ 15/9/2026 được lưu bằng tài liệu giấy, điện tử hoặc kết hợp.
Danh mục 14 loại tài liệu trong hồ sơ phòng cháy chữa cháy của cơ sở theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2025
Mười bốn loại tài liệu của hồ sơ PCCC cơ sở theo khoản 1 Điều 4. Năm loại lưu tối thiểu 05 năm: biên bản tự kiểm tra, báo cáo kết quả, giấy chứng nhận bảo hiểm, thông báo kết quả xác minh vụ cháy, biên bản vi phạm và quyết định xử phạt.

3. Xây dựng và thực tập phương án chữa cháy ít nhất một lần mỗi năm (Điều 15 và Điều 16)

Phương án lập theo Mẫu PC06. Việc thực tập định kỳ tiến hành ít nhất một lần trong năm, có thể gộp nhiều tình huống trong một buổi nhưng phải bảo đảm mọi tình huống giả định trong phương án lần lượt được thực tập. Ngoài ra còn có thực tập đột xuất khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Kết quả ghi vào báo cáo Mẫu PC04.

Sơ đồ bốn bước thực tập phương án chữa cháy hằng năm theo Điều 15 và Điều 16 Nghị định 105/2025
Bốn bước của một chu kỳ phương án chữa cháy: lập theo Mẫu PC06, thực tập định kỳ ít nhất một lần mỗi năm, thực tập đột xuất khi được yêu cầu, ghi kết quả vào báo cáo Mẫu PC04. Đồ họa do Thietbi114 thực hiện.

4. Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ (Điều 28 và Điều 29)

Người đứng đầu cơ sở, người được phân công làm nhiệm vụ phòng cháy chữa cháy và người làm việc trong môi trường nguy hiểm cháy nổ huấn luyện tối thiểu 8 giờ, không quá 12 giờ. Bồi dưỡng định kỳ từ 4 đến 8 giờ.

Thành viên đội phòng cháy chữa cháy cơ sở huấn luyện từ 16 đến 24 giờ. Người làm công tác kiểm tra tại cơ sở, đội chuyên ngành và lực lượng tình nguyện huấn luyện từ 24 đến 32 giờ.

Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, người kiêm nhiều nhiệm vụ huấn luyện từ 24 đến 32 giờ và bồi dưỡng từ 8 đến 12 giờ, theo khoản 5 Điều 29 mới bổ sung.

Nhân viên Thietbi114 hướng dẫn thao tác cầm loa phun bình chữa cháy bột ABC 4kg
Hướng dẫn thao tác đúng: một tay cầm loa phun hướng vào gốc lửa, một tay bóp cò. Đây là nội dung cơ bản của buổi huấn luyện nghiệp vụ theo Điều 28.

5. Tự kiểm tra định kỳ và chấp hành kiểm tra của cơ quan chức năng (Điều 13 và Điều 14)

Cơ sở tự kiểm tra, lập biên bản theo Mẫu PC02 và lưu trong hồ sơ. Cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra theo thẩm quyền và trình tự tại Điều 13 và Điều 14. Nội dung kiểm tra gồm điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy, công tác tự kiểm tra và việc chấp hành kiến nghị của lần kiểm tra trước.

Đồng hồ áp suất bình chữa cháy bột chia ba vùng đỏ, xanh, vàng theo MPa
Đồng hồ áp suất chia ba vùng: dưới 1,0 MPa (đỏ) là phải nạp lại, khoảng 1,0–1,4 MPa (xanh) là đạt, trên 1,4 MPa (vàng) là quá mức. Nhìn kim là biết bình còn dùng được hay không.

6. Chỉ trang bị phương tiện đã được phép lưu thông (Điều 23, thay bởi Điều 21 Nghị định 347)

Phương tiện thuộc Phụ lục V phải có giấy phép lưu thông. Giấy phép do Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh cấp, theo Điều 11 Thông tư 36/2025/TT-BCA. tem kiểm định được cấp đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.

Điều 23 mới của Nghị định 347 chuyển sang cách làm khác. Phương tiện được kê khai thông tin trên Cơ sở dữ liệu về phòng cháy chữa cháy theo Mẫu PC24 trước khi lưu thông. Hàng nhập khẩu đủ điều kiện được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập.

Cách làm mới chỉ áp dụng khi luật sửa đổi này có hiệu lực, theo khoản 2 Điều 41 Nghị định 347. Đến lúc đó vẫn cấp giấy phép lưu thông như trên.

Trong giai đoạn chuyển tiếp, chủ cơ sở nên giữ bản chụp giấy tờ theo lô trong sổ theo dõi phương tiện.

Về bảo dưỡng, QCVN 10:2025/BCA mục 1.5.13 quy định bình chữa cháy bảo dưỡng ít nhất sáu tháng một lần; hệ thống báo cháy tự động, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn, hệ thống cấp nước chữa cháy bảo dưỡng ít nhất một năm một lần.

Tem giấy phép lưu thông dạng hologram có mã QR và số tem trên bình chữa cháy
Từ 01/7/2026, hàng đưa ra thị trường đi kèm giấy phép lưu thông; số giấy phép và tên cơ quan cấp thể hiện trên nhãn hàng hóa (Điều 23 hiện hành).

7. Mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc nếu thuộc Phụ lục VII (Điều 35)

Cơ sở nằm trong danh mục Phụ lục VII phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho tài sản của cơ sở; các cơ sở khác được khuyến khích mua. Giấy chứng nhận bảo hiểm là một thành phần của hồ sơ nêu ở mục 2. Lưu ý Phụ lục VII có số thứ tự và ngưỡng quy mô khác với Phụ lục II nên không tra chéo hai phụ lục.

Bảng phân biệt cơ sở bắt buộc và cơ sở được khuyến khích mua bảo hiểm cháy nổ theo Điều 35
Cơ sở thuộc Phụ lục VII bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ, cơ sở ngoài danh mục được khuyến khích. Phụ lục VII khác Phụ lục II nên không tra chéo. Đồ họa do Thietbi114 thực hiện.

8. Cơ sở cũ chưa đạt chuẩn khắc phục theo lộ trình (Điều 43 và khoản 6 Điều 46 mới)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh sách cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy chữa cháy chậm nhất ngày 01 tháng 01 năm 2026. Chậm nhất ngày 01 tháng 7 năm 2026, các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành giải pháp kỹ thuật cho nhóm cơ sở này.

Cơ sở trong danh sách phải hoàn thành khắc phục chậm nhất ngày 01 tháng 7 năm 2028. Nếu không áp dụng được giải pháp kỹ thuật thì phải chuyển đổi công năng sau mốc này.

Cơ sở hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và thuộc Phụ lục I tiếp tục được kiểm tra theo Điều 13 và Điều 14. Riêng Hà Nội có thêm lớp quy định của Luật Thủ đô và Nghị quyết 76/2025/NQ-HĐND với mức phạt cao hơn từ 1,2 đến 2 lần.

Lộ trình xử lý cơ sở cũ chưa đạt chuẩn PCCC: mốc 01/01/2026, 01/7/2026, 01/7/2028 theo Điều 43
Ba mốc của Điều 43: tỉnh công bố danh sách, các bộ ban hành giải pháp kỹ thuật, cơ sở hoàn thành khắc phục.

Lịch việc gợi ý cho một hộ kinh doanh hoặc cửa hàng

Bảng dưới đây gom tám việc ở trên thành lịch theo thời điểm, để chủ cơ sở biết việc nào làm ngay, việc nào theo chu kỳ tháng và năm.

Thời điểm Việc cần làm Căn cứ
Ngay khi mở cửa Niêm yết nội quy và tiêu lệnh; lập phiếu thông tin cơ sở; phân công người phụ trách; trang bị bình, đèn có giấy tờ Điều 3, 4, 23
Trong 30 ngày đầu Huấn luyện 8 đến 12 giờ cho người phụ trách; lập phương án chữa cháy Mẫu PC06 Điều 28, 29, 15
Hằng tháng Tự kiểm tra bình, lối thoát nạn, thiết bị điện và ghi sổ Điều 4 điểm g
Sáu tháng một lần Bảo dưỡng bình chữa cháy; lập biên bản tự kiểm tra Mẫu PC02 QCVN 10:2025 mục 1.5.13
Hằng năm Thực tập phương án; bồi dưỡng 4 đến 8 giờ; báo cáo Mẫu PC04; mua bảo hiểm nếu thuộc Phụ lục VII; bảo dưỡng hệ thống báo cháy và đèn sự cố Điều 16, 29, 35; QCVN 10:2025 mục 1.5.13
Trước 01/7/2028 Cơ sở cũ trong danh sách của Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thành khắc phục Điều 43

Câu hỏi thường gặp

Năm câu dưới đây là thắc mắc phổ biến nhất của chủ cơ sở khi đọc Nghị định 105/2025/NĐ-CP, tổng hợp từ câu hỏi khách đặt trực tiếp tại cửa hàng và qua hotline trong năm 2026. Mỗi câu trả lời dẫn đúng số điều để bạn tra lại bản gốc, và nêu rõ mốc thời gian áp dụng sau khi Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.

Nghị định 105/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào và thay nghị định nào?

Nghị định được ban hành ngày 15 tháng 5 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo Điều 45, thay thế Nghị định 83/2017/NĐ-CP, Nghị định 136/2020/NĐ-CP, Nghị định 50/2024/NĐ-CP và Nghị định 78/2011/NĐ-CP. Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, nghị định này được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP.

Hộ kinh doanh nhỏ có phải lập hồ sơ phòng cháy chữa cháy không?

Cơ sở thuộc danh mục Phụ lục I của nghị định phải có hồ sơ theo Điều 4. Danh mục hồ sơ là chung cho mọi cơ sở thuộc Phụ lục I. Việc thuộc nhóm 1 hay nhóm 2 trong Phụ lục II quyết định chu kỳ kiểm tra, không quyết định số lượng tài liệu trong hồ sơ.

Huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy bao nhiêu giờ là đủ?

Theo Điều 29, người đứng đầu cơ sở và người được phân công nhiệm vụ phòng cháy chữa cháy huấn luyện tối thiểu 8 giờ và không quá 12 giờ, bồi dưỡng định kỳ từ 4 đến 8 giờ. Thành viên đội phòng cháy chữa cháy cơ sở huấn luyện từ 16 đến 24 giờ. Người làm công tác kiểm tra tại cơ sở và đội chuyên ngành huấn luyện từ 24 đến 32 giờ.

Bình chữa cháy mua năm 2025 có tem kiểm định giờ còn dùng được không?

Theo khoản 1 Điều 46, việc cấp giấy chứng nhận kiểm định và quản lý tem kiểm định tiếp tục đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026. Nghị định không đặt thời hạn hết giá trị cho tem đã dán trên bình trước mốc này.

Bình còn dùng được hay không phụ thuộc tình trạng bình và lịch bảo dưỡng sáu tháng một lần theo QCVN 10:2025/BCA. Hàng đưa ra thị trường sau mốc đó đi kèm giấy phép lưu thông. Cơ sở nên giữ bản chụp giấy tờ theo lô trong sổ theo dõi phương tiện.

Không thực tập phương án chữa cháy hằng năm có bị xử phạt không?

Có. Việc thực tập phương án ít nhất một lần mỗi năm là bắt buộc theo Điều 16. Hành vi vi phạm bị xử phạt theo Điều 26 Nghị định 106/2025/NĐ-CP: không tổ chức thực tập phạt 15 đến 20 triệu đồng, không xây dựng phương án phạt 20 đến 25 triệu đồng. Tổ chức bị phạt gấp đôi mức của cá nhân. Riêng địa bàn Hà Nội áp dụng mức phạt cao hơn theo Nghị quyết 76/2025/NQ-HĐND.

Cần trang bị hoặc rà soát lại phương tiện theo nghị định mới

Thietbi114 cung cấp bình chữa cháy, bảng nội quy và tiêu lệnh, đèn exit, đèn sự cố và thiết bị báo cháy có đủ tem kiểm định hoặc giấy phép lưu thông kèm CO, CQ theo từng lô. Gọi hotline 0866.644.114 hoặc nhắn Zalo để được tư vấn danh mục phương tiện đúng nhóm cơ sở của bạn. Cơ sở kinh doanh có thể đăng ký khảo sát thực tế và nhận báo giá trọn gói kèm hồ sơ.

Bình chữa cháy bột ABC 4kg Quang Phúc, 83MEC và Safety trên kệ trước cửa hàng Thietbi114
Ba dòng bình bột ABC 4kg đang bán trên kệ đặt bình tại 24 Lê Quang Đạo: Quang Phúc, 83MEC của Bộ Quốc phòng và Safety. Mỗi bình giao kèm giấy tờ theo lô.

Căn cứ pháp lý: Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15; Nghị định 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025; Nghị định 347/2026/NĐ-CP ngày 08/9/2026; Nghị định 106/2025/NĐ-CP và Nghị định 69/2026/NĐ-CP về xử phạt; Thông tư 36/2025/TT-BCA; Thông tư 103/2025/TT-BCA ban hành QCVN 10:2025/BCA; Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP. Nội dung được biên soạn từ bản Công báo của các văn bản trên và kiểm tra bởi Đội ngũ kỹ thuật Thietbi114, cập nhật tháng 9 năm 2026.

Bài viết mới nhất

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *