Hộp chữa cháy 1 ngăn
Hộp tích hợp 700x400x180x0.6
Tủ chữa cháy âm tường
Tủ chữa cháy cỡ lớn
Tủ chữa cháy ngoài trời
Tủ chữa cháy tích hợp 3 ngăn
Tủ chữa cháy vách tường tích hợp 2 ngăn
✓ Giá đã gồm VAT · ✓ Giao hàng toàn quốc · ✓ Nhận làm theo kích thước công trình
Tủ chữa cháy (tủ PCCC, còn gọi tủ cứu hỏa) ở Thietbi114 có 99 mẫu chia 6 loại: tủ tích hợp 2 ngăn, tủ tích hợp 3 ngăn, tủ âm tường, tủ ngoài trời, tủ cỡ lớn chia ngăn và hộp 1 ngăn. Vỏ thép cán nguội sơn tĩnh điện đỏ, dày 0,5–1,5 mm tuỳ mẫu, giá 275.000₫ – 5.806.000₫ đã gồm VAT. Đây là giá vỏ tủ rỗng, chưa gồm vòi, lăng, bình hay thiết bị báo cháy. Chọn theo ba điều: chỗ lắp (trong nhà, âm tường hay ngoài trời), số ngăn cần dùng và độ dày thép ghi trong hồ sơ công trình.
Bảng giá tủ chữa cháy theo loại
Giá lấy từ các mẫu đang bán, là giá vỏ tủ rỗng (chưa gồm vòi, lăng, van góc, bình, chuông, nút ấn), đã gồm VAT, chưa gồm phí vận chuyển. Kích thước ghi theo thứ tự cao × rộng × sâu, đo phủ bì, đơn vị mm.
| Loại | Cấu tạo | Kích thước cao × rộng × sâu (mm) | Thép | Số mẫu | Giá vỏ tủ (đã gồm VAT) |
|---|---|---|---|---|---|
| Tủ chữa cháy tích hợp 2 ngăn | Theo catalogue: ngăn trên lắp chuông, nút ấn; ngăn dưới chứa vòi, lăng hoặc bình. Có mẫu chia 2 ngăn chứa đồ | 500×520×180 đến 1200×600×250 | 0,5–1,2 mm (2 mẫu chưa ghi) | 17 | 481.500₫ (đã gồm VAT) |
| Tủ chữa cháy tích hợp 3 ngăn | Theo catalogue: ngăn báo cháy, ngăn kính, ngăn chứa vòi, lăng hoặc bình | 1200×400×180 đến 1200×800×180 | 0,6–0,8 mm | 8 | 940.500₫ (đã gồm VAT) |
| Tủ chữa cháy âm tường | Lắp vào hốc tường: 4 mẫu tích hợp 2 ngăn, 2 mẫu 3 ngăn, 1 mẫu cỡ lớn kính 5 mm | 1000×600×200 đến 1400×800×320 | 0,8–1,5 mm | 7 | 1.206.500₫ (đã gồm VAT) |
| Tủ chữa cháy ngoài trời | Đặt ngoài nhà; 7 mẫu ghi có chân (150 hoặc 400 mm), có mẫu kèm thanh treo | 600×500×180 đến 1200×1200×400 | 0,6–1,5 mm (2 mẫu chưa ghi) | 20 | 464.000₫ (đã gồm VAT) |
| Tủ chữa cháy cỡ lớn chia ngăn | Cao 1000–1800 mm; có mẫu 2 cánh, mẫu chia ngăn, mẫu kính 5 mm | 1000×900×600 đến 1800×1000×400 | 0,8–1,5 mm | 13 | 2.250.000₫ (đã gồm VAT) |
| Hộp chữa cháy 1 ngăn | Một khoang; cỡ 600×500 chứa 3 bình hoặc 1 vòi–lăng + 1 bình | 400×500×180 đến 900×750×250 | 0,5–1,5 mm (3 mẫu chưa ghi) | 34 | 275.000₫ (đã gồm VAT) |
Mẫu chưa ghi độ dày: hỏi kho trước khi đặt. Tủ vỏ inox 304 chưa có trong bảng này; cần loại vỏ inox, hỏi kho qua Zalo hoặc hotline.
Chọn tủ chữa cháy trong nhà, âm tường hay ngoài trời
Tủ chữa cháy trong nhà, treo nổi trên tường: phần lớn hộp 1 ngăn và tủ tích hợp 2–3 ngăn. Theo catalogue, nhà sản xuất làm dạng treo nổi hoặc âm tường theo yêu cầu công trình.
Tủ chữa cháy âm tường: tủ PCCC âm tường có 7 mẫu: 4 mẫu tích hợp 2 ngăn, 2 mẫu tích hợp 3 ngăn và 1 mẫu cỡ lớn 1400×800×320 kính 5 mm. Thân tủ nằm trong hốc tường, nên khi đặt cần gửi kèm kích thước hốc tường.
Tủ chữa cháy ngoài trời: tủ chữa cháy ngoài trời (tủ cứu hỏa ngoài trời, tủ ngoài nhà) có 20 mẫu: 6 mẫu ghi chân cao 150 mm, một số mẫu kèm thanh treo; mẫu lớn nhất 1200×1200×400 dày 1,5 mm, chân 400 mm, kính 5 mm. Theo catalogue, tủ ngoài nhà có mái che mưa nắng và chân đế giữ tủ khỏi mặt đất ẩm.

Lưu ý khi lắp tủ họng nước chữa cháy trong nhà
Các ý dưới đây tóm điều quy chuẩn ghi về tủ đặt họng nước, để chọn cỡ và vị trí lắp cho khớp bản vẽ. Tủ cụ thể có đáp ứng công trình hay không do hồ sơ thiết kế và thẩm duyệt của công trình quyết định.
- Độ cao miệng họng: QCVN 06:2022/BXD (mục 5.2.11, 5.2.12) và QCVN 10:2025/BCA (mục H.2.11, H.2.12) ghi họng nước chữa cháy trong nhà đặt trong tủ chữa cháy, miệng họng cao 1,20 m ± 0,15 m so với sàn; họng kép thì họng dưới cao ít nhất 1,0 m. Khi chọn cỡ tủ và vị trí treo, tính sao cho miệng họng trong tủ nằm trong khoảng 1,05–1,35 m tính từ sàn.
- Số tia nước: theo các mục trên, mỗi tủ không quá 2 tia nước. Bản vẽ đặt 2 họng ở cùng một điểm thì hỏi kho cỡ tủ đủ chỗ cho 2 bộ vòi–lăng.
- Niêm phong, lỗ thông gió: các mục trên ghi họng nước trong tủ được dán niêm phong; QCVN 06:2022/BXD ghi thêm tủ chữa cháy có lỗ thông gió. Khi đặt hàng, hãy yêu cầu tủ có lỗ thông gió và chỗ dán niêm phong, rồi xác nhận với kho trước khi chốt mẫu.
- Hành lang thoát nạn, buồng thang: QCVN 06:2022/BXD mục 3.3.5 (hành lang thoát nạn) và mục 3.4.5 (buồng thang bộ) không cho đặt tủ tường ở hai nơi này, trừ tủ thông tin liên lạc và tủ đặt họng nước chữa cháy. Muốn tủ họng nước đặt ở đây không chiếm chỗ lối đi, có thể chọn tủ âm tường; đây là một lựa chọn, quy chuẩn không bắt buộc kiểu âm tường.
- Kê khai: “tủ họng nước chữa cháy” là một dòng phương tiện trong biểu mẫu PC06 (phương án chữa cháy), PC07, PC08 của Nghị định 105/2025/NĐ-CP và mẫu PC01 bản mới của Nghị định 347/2026/NĐ-CP; cơ sở kê khai số lượng và vị trí tủ. Mua đủ số tủ và lắp đúng vị trí ghi trong hồ sơ để số kê khai khớp thực tế.

Chọn theo số ngăn và thứ cần cất
Khách hay gọi tủ đặt cạnh họng nước chữa cháy vách tường là tủ họng nước: tủ này cần chỗ cho cuộn vòi và lăng phun. Bốn kiểu cấu tạo:
- Hộp 1 ngăn: một khoang. Cỡ 600×500 chứa được 3 bình chữa cháy, hoặc 1 bộ vòi–lăng kèm 1 bình. Cỡ khác: hỏi kho sức chứa.
- Tích hợp 2 ngăn: theo catalogue, ngăn trên lắp chuông báo cháy, nút ấn khẩn cấp; ngăn dưới chứa cuộn vòi, lăng phun hoặc bình. Hợp khi nút ấn, chuông đặt cùng chỗ với họng nước. Một số mẫu chỉ chia 2 ngăn chứa đồ: hỏi kho cách chia ngăn.
- Tích hợp 3 ngăn: ngăn trên cho thiết bị báo cháy, ngăn giữa lắp kính để nhìn thấy thiết bị, ngăn dưới chứa vòi, lăng hoặc bình.
- Cỡ lớn chia ngăn: cao 1000–1800 mm, có mẫu 2 cánh. Theo catalogue, loại chia khoang có 2 khoang độc lập, mỗi khoang 2 ngăn.

Cuộn vòi, lăng phun và van góc xem ở cuộn vòi chữa cháy, lăng phun, van góc; nút ấn, chuông lắp ngăn trên xem ở nút ấn khẩn cấp báo cháy và chuông báo cháy.
Chọn độ dày thép
Độ dày là số thứ tư trong tên mẫu, ví dụ 600x500x200x0.8mm là thép 0,8 mm. Hồ sơ thiết kế ghi độ dày nào thì đặt đúng độ dày đó. Cùng cỡ, thép càng dày giá càng cao, ví dụ hộp 1 ngăn 600×500×200:
| Độ dày thép | Giá vỏ hộp (đã gồm VAT) |
|---|---|
| 0,5 mm | 398.000₫ (đã gồm VAT) |
| 0,6 mm | 417.500₫ (đã gồm VAT) |
| 0,8 mm | 493.500₫ (đã gồm VAT) |
| 1,2 mm | 678.000₫ (đã gồm VAT) |
Cỡ chưa có sẵn, nhà sản xuất làm theo yêu cầu với thép 0,6 – 0,8 – 1,0 – 1,2 mm.
Các cỡ tủ có sẵn
Ba số đầu trong tên mẫu là kích thước phủ bì theo thứ tự cao × rộng × sâu, đơn vị mm.
- Cỡ 600×400 và 600×500 có nhiều mẫu nhất: 600×400 có 7 mẫu hộp 1 ngăn và 2 mẫu tích hợp 2 ngăn; 600×500 có 6 mẫu hộp 1 ngăn, 1 mẫu tích hợp 2 ngăn và 1 mẫu ngoài trời có chân 150 mm.
- Tủ tích hợp 3 ngăn, kể cả 2 mẫu âm tường, đều cao 1200 mm, rộng 400–800 mm.
- Tủ cỡ lớn cao 1000–1800 mm, sâu 200–600 mm.
Tủ gồm những bộ phận nào, tiêu chuẩn liên quan: đọc bài tủ chữa cháy: tiêu chuẩn, cấu tạo, ứng dụng.
Đặt tủ theo bản vẽ công trình
Nhà sản xuất làm tủ theo kích thước và cấu hình của từng công trình. Gửi bản vẽ, hoặc ghi rõ: kích thước phủ bì cao × rộng × sâu, độ dày thép, số ngăn, kiểu lắp (treo nổi, âm tường, có chân), yêu cầu lỗ thông gió và số lượng, qua Zalo hoặc hotline 0866.644.114 (8h30–21h). Công trình nhiều hạng mục gửi danh sách vật tư ở trang khách dự án. Nhận hàng thì đo lại ba chiều và độ dày.
Câu hỏi thường gặp
Tủ chữa cháy giá bao nhiêu?
Từ 275.000₫ – 5.806.000₫, đã gồm VAT. Đây là giá vỏ tủ rỗng; giá từng loại xem bảng giá phía trên.
Giá tủ đã gồm vòi, lăng, bình chưa?
Chưa. Giá trên trang là giá vỏ tủ rỗng. Cuộn vòi, lăng phun, van góc, bình chữa cháy, chuông và nút ấn tính riêng, xem ở các nhóm hàng tương ứng.
Tủ họng nước trong nhà treo cao bao nhiêu?
Treo sao cho miệng họng nước trong tủ cao 1,20 m ± 0,15 m so với sàn, theo QCVN 06:2022/BXD mục 5.2.11, 5.2.12 và QCVN 10:2025/BCA mục H.2.11, H.2.12.
Hộp chữa cháy 600×500 đựng được gì?
Hộp 1 ngăn cỡ 600×500 chứa được 3 bình chữa cháy, hoặc 1 bộ vòi–lăng kèm 1 bình.
Xem thêm các nhóm cùng loại: hộp đựng bình chữa cháy, kệ đựng bình chữa cháy, tủ dụng cụ PCCC.






