Trả lời nhanh: phương án phòng cháy chữa cháy của cơ sở, tên đúng theo luật là phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, là kế hoạch dùng người và phương tiện tại chỗ để thoát nạn, chữa cháy, cứu người khi có sự cố. Cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC phải có phương án, lập theo Mẫu PC06 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
- Ai duyệt: chính người đứng đầu cơ sở cho lập và ký duyệt. Nghị định 105 không có thủ tục nộp Công an duyệt, không có lệ phí.
- Thực tập: ít nhất 1 lần mỗi năm, lần lượt tập hết các tình huống đã giả định; kết quả đưa vào báo cáo Mẫu PC04.
- Phạt: không xây dựng phương án 20–25 triệu đồng, không tổ chức thực tập 15–20 triệu đồng (mức cá nhân; tổ chức gấp đôi).
Phương án phòng cháy chữa cháy là gì?
Đó là tài liệu ghi trước: cơ sở có những gì (người, phương tiện, nguồn nước), nguy hiểm ở đâu, và nếu cháy hoặc có tai nạn thì ai làm việc gì để đưa người ra, dập lửa, gọi lực lượng chữa cháy. Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15 gọi đây là “phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ”; người dùng thường gọi gọn là phương án PCCC.
Từ 01/7/2025, phương án của cơ sở lập theo Mẫu PC06 kèm Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Mẫu theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP hết hiệu lực cùng nghị định này. Trong bộ hồ sơ cơ sở phải lưu, phương án đứng ở điểm đ khoản 1 Điều 4 Nghị định 105; danh sách đủ các giấy tờ xem bài hồ sơ phòng cháy, chữa cháy của cơ sở.
Cơ sở nào phải lập phương án chữa cháy?
Điểm đ khoản 1 Điều 23 Luật 55 đặt phương án là một trong 6 điều kiện an toàn về phòng cháy của cơ sở. “Cơ sở” ở đây là cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC, liệt kê trong 34 mục Phụ lục I Nghị định 105. Nhiều mục có ngưỡng tầng hoặc diện tích, nên cần tra đúng loại hình của mình:
| Loại cơ sở (ví dụ) | Thuộc diện khi | Mục Phụ lục I |
|---|---|---|
| Chung cư, nhà ở tập thể | Mọi quy mô | 1 |
| Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị | Mọi quy mô | 10 |
| Nhà hàng, cơ sở dịch vụ khác | Diện tích phục vụ kinh doanh từ 100 m² | 11 |
| Cửa hàng hàng hoá dễ cháy | Diện tích kinh doanh từ 30 m² | 12 |
| Cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác (cả nhà cho thuê trọ) | Cao từ 2 tầng hoặc sàn từ 50 m² | 14 |
| Trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp | Cao từ 2 tầng hoặc sàn từ 100 m² | 16 |
| Xưởng sản xuất hạng D, E | Khối tích từ 2.500 m³ hoặc sàn từ 500 m² | 21 |
Nhà ở riêng của hộ gia đình không có trong Phụ lục I. Điều kiện cho nhà ở tại Điều 20 Luật 55 gồm điện, bếp, nơi thờ cúng an toàn, phương tiện chữa cháy phù hợp và lối thoát nạn; không có phương án. Mục 17 cũng loại trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh khỏi nhóm “nhà đa năng, nhà hỗn hợp”.
Cơ sở có tên trong Phụ lục II (cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, chia nhóm 1, nhóm 2) còn có thêm phương án thứ hai do Công an lập — xem mục phân biệt các mẫu bên dưới.
Phương án gồm những nội dung gì?
Khoản 1 Điều 15 Nghị định 105 yêu cầu 5 nhóm nội dung. Mẫu PC06 sắp xếp chúng thành 6 mục:
| Mục Mẫu PC06 | Phải ghi gì | Căn cứ |
|---|---|---|
| I. Sơ đồ tổng mặt bằng | Đường, lối thoát nạn; trụ, bể, bến lấy nước; chỗ đỗ xe chữa cháy; vị trí phương tiện báo cháy, chữa cháy theo từng khu vực | Điểm b khoản 1 Điều 15 |
| II. Thông tin cơ sở | Tên, địa chỉ, người đứng đầu, số điện thoại; lực lượng tại chỗ; bảng thống kê hệ thống, phương tiện; nguồn nước; danh sách số điện thoại cần báo | Điểm a, c khoản 1 Điều 15 |
| III. Tính chất, đặc điểm nguy hiểm | Chất, hàng dễ cháy, nguy cơ nổ, khói, khí độc, sập đổ; điều cần lưu ý khi chữa cháy | Điểm b, đ khoản 1 Điều 15 |
| IV. Giả định tình huống | Tình huống cháy và tình huống tai nạn, sự cố, trong và ngoài giờ làm việc; ai làm gì, dùng phương tiện nào | Điểm d khoản 1 Điều 15 |
| V. Cập nhật, bổ sung, chỉnh lý | Ghi mỗi lần sửa phương án | Khoản 5 Điều 15 |
| VI. Theo dõi thực tập | Ghi mỗi lần thực tập | Điều 16 |
Phần dễ làm sơ sài nhất là mục IV. Mỗi khu vực có nguy hiểm về cháy, nổ nên có ít nhất một tình huống riêng, ghi rõ ai báo động, ai gọi 114, ai ngắt điện, ai hướng dẫn thoát nạn, ai dùng bình và họng nước. Phần vẽ mục I xem bài sơ đồ phương án PCCC.
Cách lập phương án chữa cháy cho cơ sở: 6 bước
- Kiểm kê thực tế: đi từng khu vực, đếm bình, tủ và họng nước, đầu báo, nút ấn; ghi nguồn nước trong và ngoài cơ sở kèm khoảng cách.
- Vẽ sơ đồ tổng mặt bằng trên khổ A4 trở lên, đánh dấu đúng vị trí vừa kiểm kê và lối thoát nạn.
- Xác định lực lượng tại chỗ: cơ sở có từ 20 người thường xuyên làm việc phải lập Đội PCCC cơ sở; dưới 20 người thì phân công người bằng văn bản (khoản 2 Điều 20 Nghị định 105).
- Đánh giá nguy hiểm từng khu vực: kho hàng, bếp, phòng máy, khu sạc xe điện, nơi chứa gas, hoá chất.
- Viết tình huống giả định cho từng khu vực nguy hiểm, cả trong và ngoài giờ làm việc (ban đêm thường chỉ còn bảo vệ hoặc vài người).
- Ký duyệt, phổ biến, lưu hồ sơ: người đứng đầu ký, ghi họ tên, chức vụ; phổ biến cho người có tên trong phương án; lưu cùng hồ sơ PCCC để xuất trình khi kiểm tra.

Số liệu trong phương án phải khớp thực tế. Khi đoàn kiểm tra đối chiếu, lệch số bình hoặc ghi họng nước không có thật là lỗi dễ thấy nhất. Cần bổ sung phương tiện còn thiếu (bình, tủ dụng cụ PCCC, dụng cụ phá dỡ) thì trang bị trước rồi mới ghi vào bảng thống kê.
Ai phê duyệt phương án? Có phải nộp Công an không?
Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 105, việc xây dựng và phê duyệt phương án của cơ sở thuộc về người đứng đầu cơ sở, ví dụ giám đốc doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh, chủ nhà cho thuê trọ. Không phải nộp Công an duyệt, không có lệ phí. Một số trang vẫn hướng dẫn làm đơn đề nghị Công an phê duyệt phương án của cơ sở; đó là cách làm theo quy định cũ, Nghị định 105 không có thủ tục này.
Công an, Ủy ban nhân dân cấp xã xem phương án khi kiểm tra. Thứ phải gửi định kỳ là báo cáo kết quả công tác PCCC theo Mẫu PC04, trong đó có kết quả thực tập. Báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý, hoặc cập nhật trên Cơ sở dữ liệu về PCCC, trước ngày 15/6 và 15/12 hằng năm (khoản 2 Điều 14 Nghị định 105).
Thực tập phương án chữa cháy bao lâu một lần?
Ít nhất 1 lần mỗi năm (điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 105). Không bắt buộc tập mọi tình huống trong một buổi; có thể chia nhiều buổi, miễn qua các lần thực tập tình huống nào cũng được tập. Ngoài định kỳ, cơ sở còn phải thực tập đột xuất khi người có thẩm quyền yêu cầu để bảo vệ sự kiện đặc biệt tại địa phương (điểm b).

Kết quả mỗi lần thực tập ghi vào mục VI của phương án và đưa vào báo cáo Mẫu PC04 hoặc cập nhật lên Cơ sở dữ liệu (điểm c khoản 1 Điều 16). Lần đầu tập nên chọn tình huống dễ xảy ra nhất, ví dụ cháy kho hoặc chập điện ở tầng có nhiều người, và cho từng người thực hành bình chữa cháy.
Khi nào phải cập nhật phương án?
Không có chu kỳ cố định. Bất kỳ nội dung nào trong phương án thay đổi thì người đứng đầu cơ sở phải cho sửa lại phương án (khoản 5 Điều 15 Nghị định 105). Các trường hợp hay gặp:
- Đổi người đứng đầu, đổi số điện thoại liên hệ, đổi người trong Đội PCCC cơ sở.
- Cải tạo, ngăn thêm phòng, đổi công năng (kho thành xưởng, văn phòng thành phòng ở).
- Thêm, bớt hoặc dời phương tiện chữa cháy, lắp thêm hệ thống báo cháy.
- Nguồn nước bên ngoài thay đổi, đường vào cho xe chữa cháy bị chắn.
Mỗi lần sửa ghi vào mục V. Không cập nhật cũng bị phạt như phương án thiếu nội dung (khoản 1 Điều 26 Nghị định 106/2025/NĐ-CP).
Phân biệt Mẫu PC06, PC07, PC08 và PC09
| Mẫu | Phương án gì | Ai lập, ai duyệt |
|---|---|---|
| PC06 | Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở | Người đứng đầu cơ sở (khoản 1 Điều 15) |
| PC07 | Phương án của phương tiện giao thông | Chủ phương tiện (khoản 2 Điều 15) |
| PC08 | Phương án của cơ quan Công an cho cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ | Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh (khoản 3 Điều 15; Điều 12 Thông tư 36/2025/TT-BCA) |
| PC09 | Phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an | Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh (khoản 4 Điều 15) |
Cơ sở thuộc Phụ lục II vẫn phải tự lập PC06. Riêng PC08, phần việc của cơ sở là phối hợp với Công an lúc xây dựng và lúc thực tập (khoản 3 Điều 10 Luật 55); không phối hợp bị phạt 10–15 triệu đồng (khoản 3 Điều 26 Nghị định 106).
Áp dụng cho trường hợp của bạn
- Chủ nhà trọ, chung cư mini cho thuê: cao từ 2 tầng hoặc sàn từ 50 m² là thuộc mục 14 Phụ lục I, phải có phương án. Người ở trọ thay đổi thường xuyên, nên tình huống ban đêm phải ghi ai đánh thức các phòng và mở cửa thoát nạn. Điều kiện còn lại xem quy định PCCC nhà trọ, chung cư mini.
- Xưởng sản xuất, kho hàng: tình huống chính thường là cháy kho nguyên liệu và cháy tủ điện. Ghi rõ nguồn nước đủ cho xe chữa cháy hút, và đường xe vào không bị hàng hoá chắn.
- Cửa hàng, quán karaoke, nhà hàng (mục 8, 11, 12 Phụ lục I): người đông, không quen lối đi. Tình huống phải có người hướng dẫn khách thoát ra, ngắt nhạc và bật đèn; nội quy, tiêu lệnh treo ở chỗ dễ thấy.
Nếu chưa rõ cơ sở cần trang bị thêm gì trước khi ghi vào phương án, gọi 0866.644.114 hoặc nhắn Zalo cho Thietbi114, gửi kèm danh sách phương tiện đang có.
Mức phạt về phương án chữa cháy
Theo Điều 26 Nghị định 106/2025/NĐ-CP; mức dưới đây áp cho cá nhân, tổ chức bị phạt gấp 02 lần, hộ kinh doanh áp mức cá nhân (khoản 1, 2, 3 Điều 4). Nghị định 347/2026/NĐ-CP không sửa Điều 26.
| Hành vi | Cá nhân | Tổ chức |
|---|---|---|
| Phương án thiếu nội dung; không cập nhật, chỉnh lý; không phê duyệt hoặc duyệt sai thẩm quyền (khoản 1) | 3–5 triệu đồng | 6–10 triệu đồng |
| Không thực tập hết các tình huống trong phương án (điểm a khoản 2) | 5–10 triệu đồng | 10–20 triệu đồng |
| Không phối hợp với Công an xây dựng, thực tập phương án PC08 (khoản 3) | 10–15 triệu đồng | 20–30 triệu đồng |
| Không tổ chức thực tập phương án (khoản 4) | 15–20 triệu đồng | 30–40 triệu đồng |
| Không xây dựng phương án (khoản 5) | 20–25 triệu đồng | 40–50 triệu đồng |
Các mức phạt khác về PCCC xem bài quy định xử phạt PCCC.
Tự kiểm phương án trước khi đoàn kiểm tra đến
| Câu hỏi | Căn cứ |
|---|---|
| Phương án đúng Mẫu PC06, đủ 6 mục, có chữ ký người đứng đầu hiện tại? | Khoản 1 Điều 15 NĐ 105 |
| Số bình, tủ, họng nước trên sơ đồ khớp bảng thống kê và khớp thực tế? | Điểm a, b khoản 1 Điều 15 |
| Mỗi khu vực nguy hiểm có tình huống riêng, có cả tình huống ngoài giờ làm việc? | Điểm d khoản 1 Điều 15 |
| Số điện thoại người đứng đầu, Đội PCCC cơ sở, Công an xã còn đúng? | Điểm a, c khoản 1 Điều 15 |
| Năm nay đã thực tập ít nhất 1 lần, ghi ở mục VI? | Điểm a khoản 1 Điều 16 |
| Báo cáo PC04 kỳ gần nhất đã gửi hoặc đã cập nhật trên Cơ sở dữ liệu? | Khoản 2 Điều 14 |
| Mọi thay đổi sau lần duyệt đã ghi ở mục V? | Khoản 5 Điều 15 |
Phương án là một phần của bộ hồ sơ; nội quy và tiêu lệnh cũng phải ban hành, niêm yết (xem nội quy, tiêu lệnh PCCC).
Sản phẩm Thietbi114 — nội quy, tiêu lệnh chữa cháy bằng tôn để niêm yết
Nội quy chữa cháy Tôn32.400₫ (đã gồm VAT)
Tiêu lệnh chữa cháy Tôn32.400₫ (đã gồm VAT)
Bộ Nội Quy Tiêu Lệnh PCCC 4 Tấm Liền Tôn97.200₫ (đã gồm VAT)
Câu hỏi thường gặp
Phương án lập theo mẫu cũ trước 01/7/2025 có phải làm lại không?
Nghị định 105 không có điều khoản chuyển tiếp riêng cho phương án của cơ sở. Điều chắc chắn là phương án đang dùng phải đủ nội dung của khoản 1 Điều 15 Nghị định 105; thiếu nội dung bị phạt 3–5 triệu đồng. Nên chuyển sang Mẫu PC06 ở lần cập nhật gần nhất.
Có được thuê đơn vị dịch vụ soạn phương án không?
Nghị định 105 không quy định ai được soạn giúp. Dù thuê ai, người đứng đầu cơ sở vẫn là người tổ chức xây dựng, ký phê duyệt và chịu trách nhiệm về nội dung. Số liệu phải lấy từ chính cơ sở, không chép phương án nơi khác.
Cơ sở dưới 20 người có phải lập phương án không?
Có, nếu thuộc Phụ lục I. Ngưỡng 20 người thường xuyên làm việc chỉ để biết có phải lập Đội PCCC cơ sở không; dưới mức này, người đứng đầu phân công người làm nhiệm vụ PCCC bằng văn bản (khoản 2 Điều 20 Nghị định 105), rồi ghi vào mục lực lượng tại chỗ của phương án.
Quy định về phương án PCCC hiện theo văn bản nào?
Luật 55/2024/QH15 và Nghị định 105/2025/NĐ-CP, cùng hiệu lực từ 01/7/2025. Nghị định 347/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/9/2026) sửa nhiều điều của Nghị định 105, còn Điều 15, Điều 16 và Mẫu PC06 giữ nguyên. Bảng văn bản còn và hết hiệu lực có trong bài quy định PCCC mới nhất.
Cách soạn bài này
Mỗi câu về quy định trong bài được đối chiếu với toàn văn bản Công báo của Luật 55/2024/QH15, Nghị định 105/2025/NĐ-CP (Điều 4, 14, 15, 16, 20, Phụ lục I, Mẫu PC06), Nghị định 106/2025/NĐ-CP, Nghị định 347/2026/NĐ-CP và Thông tư 36/2025/TT-BCA lưu trong kho văn bản của Thietbi114. Bài cũng so với 8 trang khác đang hướng dẫn cùng chủ đề; chỗ các trang đó còn dẫn thủ tục cũ (nộp Công an duyệt phương án, mức phạt theo nghị định đã hết hiệu lực) đã được kiểm lại theo văn bản gốc. Ảnh do Thietbi114 chụp; đồ hoạ tự dựng từ các điều khoản đã dẫn.
Căn cứ pháp lý
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 — Điều 10, 20, 23 (hiệu lực 01/7/2025)
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP — Điều 4, 14, 15, 16, 20; Phụ lục I; Mẫu PC06 (hiệu lực 01/7/2025)
- Nghị định 347/2026/NĐ-CP — sửa Nghị định 105, không sửa Điều 15, 16 và Mẫu PC06 (hiệu lực 15/9/2026)
- Nghị định 106/2025/NĐ-CP — Điều 4, 26
- Thông tư 36/2025/TT-BCA — Điều 12
Cập nhật ngày 23/10/2026





Bài viết mới nhất
Phương án phòng cháy chữa cháy của cơ sở: ai lập, gồm gì, thực tập thế nào?
Phương án PCCC của cơ sở lập theo Mẫu PC06 Nghị định 105: người đứng...
Th10
QCVN 06:2022/BXD: quy chuẩn an toàn cháy cho nhà và công trình, Sửa đổi 1:2023
Trả lời nhanh: QCVN 06:2022/BXD là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn...
Th10
App Báo cháy 114: cài đặt, đăng nhập VNeID và cách dùng khi có cháy
Trả lời nhanh: Báo cháy 114 là ứng dụng miễn phí của lực lượng Cảnh...
Th10
Sơ đồ phương án PCCC: vẽ thế nào, phải thể hiện những gì?
Trả lời nhanh: sơ đồ phương án PCCC là sơ đồ tổng mặt bằng ở...
Th10
Luật sửa đổi Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: Quốc hội xem xét tại Kỳ họp 17/10–20/11/2026
Trả lời nhanh — Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15...
Th10
Nghiệm thu PCCC: chủ đầu tư tự nghiệm thu thế nào, hồ sơ gồm gì?
Trả lời nhanh — Nghiệm thu PCCC là việc kiểm tra, đối chiếu thực tế...
Th10
Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP về PCCC: từ 1/7/2026 còn phải nghiệm thu không?
Trả lời nhanh — Có, chủ đầu tư vẫn phải nghiệm thu PCCC. Nghị quyết...
Th10
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15: nội dung chính, hiệu lực
Trả lời nhanh — Luật phòng cháy chữa cháy đang áp dụng là Luật Phòng...
Th10