Module giám sát điều khiển DI-9301E là module một ngõ vào, một ngõ ra của GST: tủ GST200N hoặc GST-IFP8 ra lệnh đóng rơ-le 2 A để chạy quạt tăng áp, hạ thang máy, mở van, đồng thời module đọc tiếp điểm phản hồi từ thiết bị đó gửi về tủ. Module nuôi bằng loop, dòng tĩnh ≤0,26 mA, chiếm 1 hoặc 2 địa chỉ tùy cách cài, giá 905.500đ.
Trang này dành cho người lập bảng địa chỉ và ma trận cause-and-effect: quyết định 1 hay 2 địa chỉ, chọn chế độ ngõ vào NO/NC/tự xác nhận, và hiểu rằng rơ-le chỉ là tiếp điểm khô nên thiết bị được điều khiển vẫn phải có nguồn riêng.
Số liệu lấy từ datasheet DS10105507 và manual DI-9301E trên gst.com.cn bản 08/2026.
Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Điện áp loop | 24 VDC (16–28 V), giới hạn công suất; nuôi bằng loop |
| Dòng tĩnh | ≤0,26 mA |
| Dòng tác động | Loop ≤0,7 mA |
| Ngõ vào / ngõ ra | 1 ngõ vào tiếp điểm khô (I, G) + 1 ngõ ra rơ-le (COM/NO/NC) |
| Tải rơ-le | 2 A ở 30 VDC; trở kháng tiếp điểm 30 kΩ khi chưa kích, đóng khi kích |
| Điện trở cuối ngõ vào | 4,7 kΩ, kèm theo |
| Địa chỉ | Function-4 chọn 1 địa chỉ (1~242, vào và ra chung) hoặc 2 địa chỉ (1~241; ngõ ra = địa chỉ ngõ vào + 1) |
| Chế độ ngõ vào (Function-3) | 1 = tự xác nhận, 2 = NC, 3 = NO không giám sát dây; 11 / 12 / mặc định = NO / NC / tự xác nhận có giám sát |
| Tiêu chuẩn/chứng nhận | EN 54-18:2005; LPCB; CE; 2831-CPR-F2021 |
| Cấp bảo vệ | IP30 |
| Nhiệt độ, độ ẩm | -10°C đến +55°C; ≤95% RH không ngưng tụ |
| Kích thước | 85,3 × 78 × 33 mm |
| Khối lượng | ≈66,5 g |
| Vật liệu, lắp đặt | ABS trắng RAL 9016; ray DIN 35 mm hoặc 4 vít |
| Đầu dây | Z1, Z2 IN/OUT loop không phân cực; I, G ngõ vào; COM/NO/NC ngõ ra; CODE; đôi dây xoắn 1,0–2,0 mm² |
1 địa chỉ hay 2 địa chỉ: quyết định trước khi lập trình tủ
DI-9301E có hai kiểu đăng ký với tủ, chọn bằng Function-4 trên P-9910B. Kiểu 1 địa chỉ: ngõ vào và ngõ ra dùng chung một số trong dải 1~242, tủ coi module là một điểm vừa nhận vừa phát. Kiểu 2 địa chỉ: ngõ vào mang địa chỉ đã cài (1~241), ngõ ra tự lấy số kế tiếp; tủ thấy hai điểm độc lập, lập trình được ngõ ra kích theo bất kỳ điều kiện nào và giám sát ngõ vào như một điểm báo riêng.
Nên chọn 2 địa chỉ khi ngõ vào và ngõ ra thuộc hai thiết bị khác nhau, ví dụ ngõ ra mở van tràn ngập còn ngõ vào đọc công tắc dòng chảy; chọn 1 địa chỉ khi cặp vào/ra cùng phục vụ một thiết bị (lệnh chạy quạt và phản hồi quạt đã chạy) để tiết kiệm quỹ địa chỉ. Điểm dễ hỏng: cài 2 địa chỉ cho module mang số 100 thì số 101 bị chiếm, nếu đã gán 101 cho đầu báo khác sẽ trùng địa chỉ và tủ báo lỗi. Bảng địa chỉ vì thế phải chừa số chẵn lẻ liền nhau cho từng DI-9301E dùng 2 địa chỉ.
Sáu chế độ ngõ vào của Function-3 và điện trở 4,7 kΩ
Ngõ vào I/G nhận tiếp điểm khô và đọc bằng lấy mẫu AD, nên có thể cấu hình sáu cách: 1, 2, 3 là tự xác nhận, NC, NO không giám sát dây; 11, 12 và mặc định là NO, NC, tự xác nhận có giám sát dây. Có giám sát nghĩa là điện trở 4,7 kΩ mắc ở đầu xa để module phân biệt đứt dây với tiếp điểm hở; không giám sát dùng khi tiếp điểm hiện trường nằm sát module hoặc thiết bị cũ không cho phép mắc điện trở.
Chế độ tự xác nhận là điểm riêng của GST: module tự đối chiếu tín hiệu phản hồi với lệnh ra để tủ biết thiết bị đã thực sự chuyển trạng thái. Với quạt tăng áp, ngõ ra kích contactor, ngõ vào đọc tiếp điểm phụ của contactor: nếu tủ ra lệnh mà không nhận phản hồi trong thời gian cài đặt, tủ báo lỗi điều khiển tại đúng địa chỉ. Đó là bằng chứng nghiệm thu liên động mà tủ zone không thể cung cấp.
Rơ-le 2 A là tiếp điểm khô: nguồn cho thiết bị lấy ở đâu
Rơ-le trên module không cấp điện; nó chỉ đóng hoặc mở mạch. Điều khiển cuộn nhả van, còi 24 V, đèn xả khí thì phải kéo nguồn 24 VDC ngoài qua tiếp điểm NO, và tổng dòng qua tiếp điểm không vượt 2 A ở 30 VDC. Tải xoay chiều hoặc động cơ phải đi qua rơ-le trung gian hay contactor, không đấu thẳng. Khi chưa kích, hãng ghi trở kháng tiếp điểm 30 kΩ chứ không hở hoàn toàn, tải nhạy như bộ đếm PLC cần lưu ý.
Test sau lắp dùng Function-7 trên P-9910B: cấp 24 V cho module, kích rơ-le, LED Output sáng, rồi tạo tín hiệu ở ngõ vào để tủ nhận phản hồi; mỗi lần chỉ thử một module.
Tương thích và phụ kiện đi kèm
Tủ: dòng GST200N (GST200N-1, GST200N-2), dòng GST-IFP (IFP8 2 loop), và GST100 theo dòng DI. Nuôi bằng loop; tải 24 V cần nguồn phụ PSU24-5.
Bộ lập trình P-9910B bắt buộc để chọn Function-3/Function-4; hộp GST-MBX22/MBX29 với nắp D-93CT2 2U. Chỉ cần đọc tiếp điểm thì DI-9300E; chỉ cần đóng cắt nguồn 24 V hai dây có giám sát thì DI-9305E.
Thiết bị hiện trường thường ghép: đèn hiển thị xả khí C-9318, chuông JL qua nguồn phụ. Danh mục báo cháy địa chỉ và hệ thống báo cháy.
Câu hỏi thường gặp
DI-9301E chiếm mấy địa chỉ?
1 hoặc 2, chọn bằng Function-4 trên P-9910B. Ở chế độ 2 địa chỉ, ngõ ra tự lấy số bằng địa chỉ ngõ vào cộng 1, dải cài 1~241.
Rơ-le có cấp nguồn 24 V cho thiết bị không?
Không, chỉ là tiếp điểm khô 2 A ở 30 VDC. Cuộn van, còi, đèn cần nguồn 24 VDC ngoài đi qua tiếp điểm; tải AC hoặc động cơ qua rơ-le trung gian.
Điện trở cuối 4,7 kΩ có bắt buộc không?
Bắt buộc ở các chế độ có giám sát dây (11, 12, mặc định), đặt ở đầu xa của tiếp điểm. Chế độ 1, 2, 3 không giám sát thì không cần.
Chế độ tự xác nhận dùng khi nào?
Khi cần tủ biết thiết bị đã thực sự chuyển trạng thái, ví dụ đọc tiếp điểm phụ contactor quạt sau lệnh chạy; tủ báo lỗi điều khiển nếu không có phản hồi.
Khác gì DI-9300E và DI-9305E?
DI-9300E chỉ có ngõ vào; DI-9305E chỉ có ngõ ra đóng cắt hai dây có giám sát; DI-9301E gộp một vào một ra trên cùng module.
Gọi 0866.644.114 để được Đội ngũ kỹ thuật PCCC Thietbi114 tư vấn cấu hình loop và báo giá theo dự án.












Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.