Tìm hiểu hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh cần chuẩn bị những gì?

hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh

Trả lời nhanh — Từ 01/7/2025, không còn thủ tục xin “giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC” hay “giấy phép PCCC” cho hộ kinh doanh: Nghị định 136/2020/NĐ-CP đã hết hiệu lực và danh mục thủ tục hành chính PCCC hiện hành không có thủ tục này. Hộ kinh doanh thuộc diện quản lý (Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP, ví dụ nhà ở kết hợp kinh doanh từ 50 m², quán ăn từ 100 m², cửa hàng hàng hóa dễ cháy từ 30 m²) tự lập và lưu hồ sơ PCCC tại cơ sở theo Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP để xuất trình khi kiểm tra, khai báo thông tin trên phần mềm Cơ sở dữ liệu PCCC và hoàn thành lắp thiết bị truyền tin báo cháy trước 01/7/2027. Chỉ công trình thuộc diện thẩm định thiết kế (Phụ lục III) mới làm thủ tục thẩm định thiết kế.

Đội ngũ kỹ thuật Thietbi114 · Cập nhật ngày 15/09/2026, đối chiếu văn bản gốc Luật 55/2024/QH15, Nghị định 105/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP), Nghị định 106/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP).

Để đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định pháp luật, việc chuẩn bị hồ sơ phòng cháy chữa cháy cho cửa hàng là yêu cầu bắt buộc đối với hộ kinh doanh cá thể thuộc diện quản lý về PCCC. Bài viết cung cấp đầy đủ thông tin về các thành phần cần có trong hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh, làm ở đâu, có phải nộp không, giúp bạn hoàn thành đúng quy định mới.

Quy định về điều kiện cấp phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh cá thể?

Hiện nay pháp luật không “cấp” giấy PCCC cho hộ kinh doanh; thay vào đó hộ kinh doanh phải tự bảo đảm các điều kiện an toàn và chịu kiểm tra định kỳ. Có hai trường hợp:

1. Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh (Điều 21 Luật 55/2024/QH15) phải bảo đảm:

  • Lắp đặt, sử dụng thiết bị điện an toàn; bố trí bếp, nơi thờ cúng an toàn; có phương tiện PCCC phù hợp và lối thoát nạn (Điều 20 Luật).
  • Có biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn theo quy định.
  • Khu vực kinh doanh hàng hóa có nguy cơ cháy, nổ phải ngăn cách hoặc ngăn cháy với khu vực để ở. Nếu kinh doanh hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ: không bố trí chỗ ngủ trong khu kinh doanh; có phương tiện báo cháy, thông gió, thiết bị phát hiện rò rỉ khí; khu kinh doanh ngăn cháy với lối thoát nạn của khu để ở.

2. Cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC (Điều 23 Luật 55/2024/QH15) — khi hộ kinh doanh có quy mô thuộc Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP — phải bảo đảm:

  • Có nội quy PCCC, CNCH phù hợp loại hình;
  • Trang bị phương tiện, hệ thống PCCC theo quy định (QCVN 10:2025/BCA);
  • Trang bị thiết bị truyền tin báo cháy, khai báo, cập nhật dữ liệu PCCC theo lộ trình (hạn trang bị, kết nối: 01/7/2027);
  • Có phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (người đứng đầu cơ sở xây dựng và phê duyệt theo Mẫu PC06, khoản 1 Điều 15 Nghị định 105/2025/NĐ-CP);
  • Thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở nếu có từ 20 người thường xuyên làm việc; dưới 20 người thì không bắt buộc lập đội nhưng phải phân công người thực hiện nhiệm vụ PCCC (khoản 2 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Người được phân công phải được huấn luyện nghiệp vụ PCCC.

>>> Xem thêm: Cách tính khối tích trong PCCC để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy

hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh

Hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh, hồ sơ phòng cháy chữa cháy cho cửa hàng, đảm bảo đáp ứng các quy định pháp luật

Thẩm định thiết kế và nghiệm thu PCCC

Chỉ công trình thuộc Phụ lục III Nghị định 105/2025/NĐ-CP (được thay mới bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP từ 15/9/2026) mới phải thẩm định thiết kế về PCCC; nhà ở riêng lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh được loại trừ khỏi mục công trình đa năng, hỗn hợp của Phụ lục III. Nghiệm thu do chủ đầu tư tự tổ chức; từ 15/9/2026 không còn thủ tục Công an kiểm tra công tác nghiệm thu. Phụ lục V Nghị định 136/2020/NĐ-CP mà nhiều bài cũ nhắc tới đã hết hiệu lực.

Ai kiểm tra hộ kinh doanh? Cơ sở thuộc Phụ lục I nhưng không thuộc Phụ lục II do Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra định kỳ 03 năm/lần; cơ sở thuộc Phụ lục II do cơ quan Công an hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra 01 năm/lần (nhóm 1) hoặc 02 năm/lần (nhóm 2) (khoản 2 Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP). Chủ hộ tự kiểm tra thường xuyên không quá 01 tháng/lần; cơ sở thuộc Phụ lục I tự kiểm tra định kỳ 01 năm/lần, cơ sở thuộc Phụ lục II 06 tháng/lần và lập biên bản Mẫu PC02 (Điều 14).

hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh

Nhiều người thắc mắc hồ sơ phòng cháy chữa cháy cho hộ kinh doanh quy định thế nào?

Hồ sơ PCCC hộ kinh doanh cá thể được quy định như thế nào?

Hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở do người đứng đầu cơ sở (chủ hộ kinh doanh) lập, quản lý, cập nhật (khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Hồ sơ lưu tại cơ sở để xuất trình khi kiểm tra, không nộp để “xin cấp phép”. Với hộ kinh doanh thông thường, hồ sơ gồm:

  • Phiếu thông tin của cơ sở theo Mẫu PC01 (mẫu mới từ 15/9/2026);
  • Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
  • Quyết định thành lập Đội PCCC cơ sở hoặc văn bản phân công người thực hiện nhiệm vụ PCCC; thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ;
  • Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo Mẫu PC06;
  • Sổ theo dõi phương tiện PCCC, CNCH;
  • Biên bản tự kiểm tra theo Mẫu PC02; báo cáo kết quả công tác PCCC theo Mẫu PC04;
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc nếu thuộc Phụ lục VII (ví dụ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh từ 200 m²);
  • Biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm, quyết định xử phạt, văn bản kiến nghị (nếu có).

Giấy tờ thẩm duyệt/thẩm định thiết kế, biên bản nghiệm thu và bản vẽ hoàn công chỉ cần với công trình thuộc diện thẩm duyệt, thẩm định thiết kế. Danh sách đủ 14 nhóm tài liệu xem bài hồ sơ phòng cháy chữa cháy gồm những gì.

Đăng ký PCCC cho hộ kinh doanh ở đâu?

Không có thủ tục “đăng ký PCCC” hay “xin giấy phép PCCC” cho hộ kinh doanh. Từ 01/7/2026, các thủ tục hành chính PCCC tại Công an cấp tỉnh chỉ gồm thẩm định thiết kế, thẩm duyệt thiết kế điều chỉnh trong quá trình thi công và cấp giấy phép lưu thông phương tiện PCCC (Quyết định 4118/QĐ-BCA-C07). Việc hộ kinh doanh cần làm là: lập hồ sơ tại cơ sở; khai báo, cập nhật thông tin cơ sở vào phần mềm của hệ thống Cơ sở dữ liệu PCCC (Điều 26 Nghị định 105/2025/NĐ-CP) theo hướng dẫn của cơ quan Công an; phối hợp khi UBND cấp xã kiểm tra.

Không lập, không xuất trình hồ sơ bị phạt thế nào? Không lập hồ sơ về PCCC, CNCH bị phạt 5–7 triệu đồng (khoản 2 Điều 9 Nghị định 106/2025/NĐ-CP); không xuất trình hồ sơ phục vụ kiểm tra, thanh tra bị phạt 3–5 triệu đồng (điểm a khoản 1 Điều 10, sửa đổi bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP). Hộ kinh doanh áp dụng mức phạt của cá nhân. Tại Hà Nội, không lập hồ sơ bị phạt 7,5–10,5 triệu đồng (Nghị quyết 76/2025/NQ-HĐND).

>>> Xem thêm: Quy định PCCC với kho hàng giúp doanh nghiệp giảm rủi ro

hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh

Hồ sơ phòng cháy chữa cháy của hộ kinh doanh

Mẫu hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh cá thể năm 2026?

Các mẫu dùng trong hồ sơ PCCC của hộ kinh doanh nằm ở Phụ lục VIII Nghị định 105/2025/NĐ-CP; riêng Mẫu PC01 được thay bằng mẫu mới tại Nghị định 347/2026/NĐ-CP từ 15/9/2026:

Mẫu Tên Ai lập
PC01 Phiếu thông tin của cơ sở (mẫu mới từ 15/9/2026) Chủ hộ kinh doanh
PC02 Biên bản tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy Chủ hộ hoặc người được phân công kiểm tra
PC04 Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC, CNCH của cơ sở Chủ hộ kinh doanh
PC06 Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở Chủ hộ xây dựng và phê duyệt

Các mẫu cũ như “Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC”, “Bản thống kê phương tiện PCCC và cứu người” theo quy định trước đây không còn dùng. Tải toàn văn tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP và Nghị định 347/2026/NĐ-CP.

>>> Xem thêm: Tập huấn phòng cháy chữa cháy cần bao nhiêu chi phí và thời gian

Hành vi nào bị cấm trong hoạt động phòng cháy chữa cháy?

Theo Điều 14 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15 (thay Điều 13 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 đã hết hiệu lực), các hành vi bị nghiêm cấm gồm:

  • Cố ý gây cháy, nổ, tai nạn, sự cố hoặc kích động, xúi giục, dụ dỗ người khác gây cháy, nổ, tai nạn, sự cố.
  • Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối lực lượng thực hiện nhiệm vụ và người tham gia PCCC, CNCH.
  • Lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ PCCC, CNCH hoặc việc tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ để vi phạm pháp luật, nhũng nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân.
  • Làm giả, làm sai lệch kết quả thẩm định thiết kế, kết quả kiểm tra nghiệm thu về PCCC.
  • Báo cháy giả; báo tình huống cứu nạn, cứu hộ giả.
  • Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hàng hóa, chất, vật phẩm nguy hiểm về cháy, nổ.
  • Chuyển đổi, bổ sung công năng công trình không bảo đảm an toàn PCCC.
  • Kinh doanh phương tiện PCCC, CNCH có chất lượng không đúng tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật.
  • Chiếm đoạt, hủy hoại, cố ý làm hư hỏng, tự ý thay đổi, di chuyển, che khuất phương tiện PCCC, biển báo, biển chỉ dẫn; cản trở lối thoát nạn; làm mất tác dụng của lối thoát nạn, ngăn cháy lan.
  • Lấn chiếm, bố trí vật cản gây cản trở hoạt động của phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới.

hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh

Mọi cá nhân hay tổ chức đều cần tuân thủ luật phòng cháy, chữa cháy

Lực lượng phòng cháy và chữa cháy gồm những ai? Có nhiệm vụ như thế nào?

Theo Điều 36 Luật 55/2024/QH15, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm:

  • Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
  • Lực lượng PCCC và CNCH cơ sở (bố trí thành Đội PCCC và CNCH cơ sở);
  • Lực lượng PCCC và CNCH chuyên ngành;
  • Lực lượng dân phòng (bố trí thành Đội dân phòng ở thôn, tổ dân phố).

Với hộ kinh doanh, điều cần nhớ là: cơ sở thuộc diện quản lý có từ 20 người thường xuyên làm việc phải lập Đội PCCC và CNCH cơ sở; dưới 20 người phải phân công người thực hiện nhiệm vụ PCCC. Thành viên đội và người được phân công phải được huấn luyện nghiệp vụ (Điều 45 Luật 55/2024/QH15).

hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh

Lực lượng PCCC có nhiệm vụ cụ thể, phối hợp đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy

Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH (Điều 41 Luật 55/2024/QH15) gồm:

  • Tham mưu, đề xuất ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, quy định pháp luật về PCCC, CNCH;
  • Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật; hướng dẫn phong trào toàn dân PCCC; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ;
  • Xây dựng, thực tập phương án; thực hiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
  • Thẩm định thiết kế về PCCC theo thẩm quyền;
  • Hướng dẫn xây dựng lực lượng, thực hiện công tác PCCC, trang bị và sử dụng phương tiện PCCC;
  • Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ; xây dựng, vận hành hệ thống Cơ sở dữ liệu PCCC và truyền tin báo cháy;
  • Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về PCCC, CNCH; quản lý hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy phương tiện PCCC.

Câu hỏi thường gặp

Hộ kinh doanh có phải xin giấy phép phòng cháy chữa cháy không?

Không. Từ 01/7/2025 không còn thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC cho hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh thuộc diện quản lý tự lập, lưu hồ sơ PCCC tại cơ sở theo Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP và bảo đảm điều kiện an toàn để phục vụ kiểm tra.

Hộ kinh doanh nào thuộc diện quản lý về PCCC?

Theo Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP, ví dụ: nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 50 m²; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống từ 100 m²; cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy từ 30 m². Dưới ngưỡng vẫn phải bảo đảm điều kiện an toàn tại Điều 20, 21 Luật 55/2024/QH15.

Hồ sơ PCCC của hộ kinh doanh có phải nộp cho công an không?

Không phải nộp để xin cấp phép. Chủ hộ lập, quản lý, cập nhật hồ sơ và lưu tại cơ sở, xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra (khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP); đồng thời khai báo thông tin cơ sở trên phần mềm Cơ sở dữ liệu PCCC (Điều 26).

Không lập hồ sơ PCCC cho hộ kinh doanh bị phạt bao nhiêu?

Không lập hồ sơ về PCCC, CNCH bị phạt 5–7 triệu đồng (khoản 2 Điều 9 Nghị định 106/2025/NĐ-CP); tại Hà Nội là 7,5–10,5 triệu đồng theo Nghị quyết 76/2025/NQ-HĐND. Hộ kinh doanh áp dụng mức phạt của cá nhân.

Căn cứ pháp lý

Bài viết mang tính thông tin tham khảo, không thay thế văn bản quy phạm pháp luật. Tổng hợp toàn bộ văn bản còn hiệu lực xem tại trang quy định PCCC mới nhất.

Hồ sơ phòng cháy chữa cháy của hộ kinh doanh cá thể là yêu cầu bắt buộc với cơ sở thuộc diện quản lý, nhưng không còn là thủ tục xin phép. Chuẩn bị đúng hồ sơ, trang bị đủ phương tiện và tự kiểm tra thường xuyên giúp hộ kinh doanh qua kiểm tra thuận lợi, hạn chế rủi ro cháy nổ, bảo vệ tài sản và tính mạng con người.

Hộ kinh doanh cần tối thiểu: bình chữa cháy, đèn exit – tiêu lệnh và bộ nội quy PCCC. Gọi 0866.644.114 để được tư vấn trọn bộ đúng quy định kèm hóa đơn, giấy tờ.

Bài viết mới nhất

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline 0866.644.114Nghe máy 8h30–21h, cả T7–CNHà Nội 0969.621.114Phú Thọ 0355.326.114

Danh mục Sản phẩm

Bình chữa cháy
Đèn Exit – Sự cố – Tiêu lệnh
Dịch vụ PCCC
Hệ thống báo cháy
Hệ thống chữa cháy nước
Hộp – Kệ – Tủ PCCC
Quần áo PCCC
Thiết bị thoát hiểm
Cần thiết bị PCCC? Gọi, Zalo hoặc nhận báo giá
GọiZalo