Trả lời nhanh — Theo Phụ lục II Nghị định 105/2025/NĐ-CP: kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B hoặc hạng nguy hiểm cháy C thuộc nhóm 1 khi tổng diện tích sàn từ 2.000 m², nhóm 2 khi từ 200 m² đến dưới 2.000 m² (STT 30); kho dự trữ quốc gia thuộc nhóm 1 không phụ thuộc quy mô (STT 31); kho chứa hàng hóa hạng nguy hiểm cháy D, E không có ngưỡng nhóm 1, thuộc nhóm 2 khi khối tích từ 5.000 m³ hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² (STT 32). Cơ sở nhóm 1 được kiểm tra định kỳ 01 năm/lần, nhóm 2 02 năm/lần; cơ sở thuộc Phụ lục II tự kiểm tra định kỳ 06 tháng/lần.
Cập nhật ngày 14/09/2026, đối chiếu văn bản gốc Nghị định 105/2025/NĐ-CP, Nghị định 106/2025/NĐ-CP, Nghị định 347/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2026/NĐ-CP.
Kho hàng là loại cơ sở có nhiều chất cháy tập trung, vì vậy quy định PCCC với kho hàng được quan tâm nhiều từ chủ kho, doanh nghiệp logistics và nhà xưởng. Bài viết tổng hợp đúng các quy định hiện hành: kho thuộc nhóm nào, bao lâu bị kiểm tra, nội dung kiểm tra, hồ sơ, bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và các biện pháp phòng cháy tại kho.
Quy định về PCCC đối với kho hàng
Các văn bản đang áp dụng đối với kho hàng gồm:
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025).
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết luật, được sửa đổi bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP từ 15/9/2026.
- Nghị định 106/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính, được sửa đổi bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP và Nghị định 347/2026/NĐ-CP.
- QCVN 10:2025/BCA về trang bị, bố trí phương tiện PCCC, CNCH cho nhà và công trình (hiệu lực 30/12/2025); việc phân hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C, D, E của nhà và gian phòng kho được xác định theo QCVN 06:2022/BXD.
Lưu ý: Nghị định 136/2020/NĐ-CP và Nghị định 50/2024/NĐ-CP mà nhiều bài viết cũ dẫn chiếu đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025 (điểm b, c khoản 2 Điều 45 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Các ngưỡng cũ như “kho từ 1.500 m³ do Công an quản lý” không còn là căn cứ áp dụng.

Kho hàng thuộc nhóm 1 hay nhóm 2?
Phụ lục II Nghị định 105/2025/NĐ-CP (Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ) chia kho thành các dòng riêng theo hạng nguy hiểm cháy của hàng hóa. Nghị định 347/2026/NĐ-CP không sửa Phụ lục II.
| STT | Loại kho (nguyên văn Phụ lục II) | Nhóm 1 | Nhóm 2 |
|---|---|---|---|
| 30 | Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C | Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 200 m² đến dưới 2.000 m² |
| 31 | Kho dự trữ quốc gia | Không phụ thuộc quy mô | — |
| 32 | Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E | — | Có khối tích từ 5.000 m³ trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên |
Hai điểm dễ nhầm:
- Kho hạng D, E không có ngưỡng nhóm 1 trong Phụ lục II, chỉ có ngưỡng nhóm 2.
- Không áp ngưỡng của loại hình khác cho kho. Mỗi dòng trong Phụ lục II có ngưỡng riêng; hạng nguy hiểm cháy của kho phải xác định đúng theo quy chuẩn trước khi tra bảng.
Kho hàng bị kiểm tra PCCC bao lâu một lần?
Khoản 2 Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP (điểm a, b sửa đổi bởi Điều 17 Nghị định 347/2026/NĐ-CP):
| Cơ quan kiểm tra | Đối tượng | Tần suất định kỳ |
|---|---|---|
| Cơ quan Công an theo phân cấp | Cơ sở nhóm 1 / nhóm 2 thuộc Phụ lục II | 01 năm/lần / 02 năm/lần |
| Cơ quan chuyên môn về xây dựng do UBND cấp tỉnh phân công, phân cấp | Cơ sở nhóm 1 / nhóm 2 thuộc Phụ lục II | 01 năm/lần / 02 năm/lần |
| Ủy ban nhân dân cấp xã | Cơ sở thuộc Phụ lục I, trừ cơ sở thuộc Phụ lục II | 03 năm/lần |
Khi kiểm tra định kỳ, cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản thông báo về thời gian, nội dung, thành phần kiểm tra trước 03 ngày làm việc và kết thúc kiểm tra lập biên bản theo Mẫu số PC03. Khi cơ quan Công an và cơ quan chuyên môn về xây dựng phối hợp kiểm tra cơ sở thuộc Phụ lục II, cơ quan Công an chủ trì (khoản 3, khoản 8 Điều 14). Ngoài ra còn có kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo.
Cơ sở tự kiểm tra (khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP):
- Tự kiểm tra thường xuyên: không quá 01 tháng một lần;
- Kiểm tra định kỳ: 06 tháng một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục II, 01 năm một lần đối với các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I; kết thúc kiểm tra lập biên bản theo Mẫu số PC02;
- Gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC theo Mẫu số PC04 đến cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cập nhật lên hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC, CNCH và truyền tin báo cháy trước ngày 15/6 và trước ngày 15/12 hằng năm.

Nội dung kiểm tra phòng cháy chữa cháy đối với kho hàng
Khoản 1 Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP liệt kê các nội dung kiểm tra. Đối với cơ sở, cơ quan Công an kiểm tra theo các điểm a, c, d, đ; cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra theo các điểm g, h (điểm a, b khoản 2 Điều 13, sửa đổi bởi Điều 17 Nghị định 347/2026/NĐ-CP):
- a) Thực hiện trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của người đứng đầu cơ sở; tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu về PCCC, CNCH;
- c) Trang bị phương tiện, hệ thống PCCC, CNCH, hệ thống điện phục vụ PCCC, nguồn nước chữa cháy theo quy định;
- d) Duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống PCCC, CNCH, hệ thống điện phục vụ PCCC; nguồn nước chữa cháy;
- đ) Lắp đặt, duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC, CNCH và truyền tin báo cháy; khai báo, cập nhật dữ liệu theo quy định;
- g) Duy trì khoảng cách phòng cháy, chữa cháy, đường, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động PCCC, CNCH;
- h) Duy trì giải pháp thoát nạn, ngăn cháy, chống cháy lan, chống khói.
Khi người đứng đầu cơ sở tự kiểm tra định kỳ, nội dung gồm các điểm c, d, đ, e, g, h, l và m khoản 1 Điều 13; trong đó điểm e là duy trì điều kiện an toàn phòng cháy trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ; điểm l là chấp hành nội quy PCCC, CNCH; điểm m là duy trì các biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn (điểm đ khoản 2 Điều 13).
Hồ sơ PCCC của kho hàng cần có gì?
Hồ sơ PCCC của cơ sở theo Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP gồm 14 nhóm tài liệu, người đứng đầu cơ sở lập và cập nhật. Với kho hàng, cần chú ý các tài liệu thường được kiểm tra: Phiếu thông tin cơ sở (Mẫu PC01 mới từ 15/9/2026), nội quy PCCC, phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo Mẫu PC06, sổ theo dõi phương tiện PCCC, biên bản tự kiểm tra PC02, báo cáo PC04, thông báo kết quả huấn luyện và giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (nếu thuộc diện). Với kho là công trình thuộc diện thẩm duyệt, thẩm định thiết kế về PCCC, hồ sơ còn gồm giấy tờ thẩm duyệt, thẩm định thiết kế, biên bản nghiệm thu hoàn thành và bản vẽ hoàn công. Danh sách đầy đủ xem tại bài hồ sơ phòng cháy chữa cháy gồm những gì.
Người được phân công nhiệm vụ PCCC tại kho cần được huấn luyện theo đúng số giờ quy định; xem quy định tập huấn phòng cháy chữa cháy.

Kho hàng có phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc không?
Danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc nằm tại Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Các dòng liên quan đến kho:
| STT Phụ lục VII | Loại kho | Ngưỡng phải mua bảo hiểm |
|---|---|---|
| 28 | Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C | Tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lên |
| 29 | Kho dự trữ quốc gia | — |
| 30 | Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E | Khối tích từ 5.000 m³ trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên |
Lưu ý: số thứ tự trong Phụ lục VII (bảo hiểm) khác Phụ lục II (nhóm 1, nhóm 2); không dùng lẫn hai bảng.
Mức phạt không mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (Điều 17 Nghị định 106/2025/NĐ-CP): 30.000.000 – 40.000.000 đồng đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nhóm 2; 40.000.000 – 50.000.000 đồng đối với cơ sở nhóm 1. Từ 20/4/2026, Nghị định 69/2026/NĐ-CP bổ sung hành vi mua bảo hiểm không đủ đối tượng bảo hiểm và biện pháp buộc mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Mức phạt nêu trên áp dụng cho cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần (Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP).
Cách phòng cháy chữa cháy tại kho hàng hiệu quả
Các biện pháp dưới đây bám theo nội dung kiểm tra tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP:
- Nội quy, biển báo: ban hành nội quy PCCC, CNCH; duy trì biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn tại lối vào, khu vực chứa hàng và lối thoát nạn.
- Kiểm soát nguồn lửa, nguồn nhiệt: duy trì điều kiện an toàn khi sử dụng điện, thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt; bảo quản chất dễ cháy, nổ đúng quy định.
- Lối thoát nạn và khoảng trống: không để hàng hóa lấn chiếm lối thoát nạn, đường, bãi đỗ và khoảng trống phục vụ chữa cháy; duy trì giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan (tham khảo thiết bị chống cháy).
- Phương tiện và hệ thống PCCC: trang bị theo QCVN 10:2025/BCA phù hợp diện tích, hạng nguy hiểm cháy của kho; kiểm tra, bảo dưỡng để duy trì hoạt động của hệ thống báo cháy, chữa cháy, nguồn nước chữa cháy.
- Lực lượng tại chỗ: phân công người thực hiện nhiệm vụ PCCC, tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng đúng số giờ; xây dựng phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo Mẫu PC06.
- Tự kiểm tra và báo cáo: tự kiểm tra định kỳ, lập biên bản PC02, gửi báo cáo PC04 đúng hạn.
Yêu cầu kỹ thuật cụ thể về bố trí, sắp xếp hàng hóa và trang bị phụ thuộc hạng nguy hiểm cháy, diện tích, khối tích và kết cấu của từng kho. Cần khảo sát thực tế để tư vấn chính xác theo hiện trạng công trình.

Câu hỏi thường gặp
Kho chứa hàng hạng C, tổng diện tích sàn 500 m² thuộc nhóm nào?
Theo STT 30 Phụ lục II Nghị định 105/2025/NĐ-CP, kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C có tổng diện tích sàn từ 200 m² đến dưới 2.000 m² thuộc nhóm 2. Hạng nguy hiểm cháy của kho cần được xác định đúng theo quy chuẩn trước khi tra bảng.
Kho hàng bị kiểm tra PCCC định kỳ bao lâu một lần?
Cơ sở nhóm 1 được cơ quan Công an và cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra định kỳ 01 năm một lần; nhóm 2 là 02 năm một lần (khoản 2 Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP).
Kho hàng tự kiểm tra PCCC bao lâu một lần?
Tự kiểm tra thường xuyên không quá 01 tháng một lần; kiểm tra định kỳ 06 tháng một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục II và lập biên bản theo Mẫu PC02 (khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).
Kho hàng có phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc không?
Kho chứa hàng hóa hạng A, B, C có tổng diện tích sàn từ 200 m²; kho dự trữ quốc gia; kho hạng D, E có khối tích từ 5.000 m³ hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² thuộc danh mục phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP).
Căn cứ pháp lý
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15.
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP: Điều 4, 13, 14, 15, điểm b, c khoản 2 Điều 45, Phụ lục II, Phụ lục VII.
- Nghị định 347/2026/NĐ-CP: Điều 11, 17, 18, 19, 31 (hiệu lực 15/9/2026).
- Nghị định 106/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP: Điều 4, Điều 17.
- QCVN 10:2025/BCA (Thông tư 103/2025/TT-BCA); QCVN 06:2022/BXD.
Bài viết mang tính thông tin tham khảo, được đối chiếu với văn bản gốc ngày 14/09/2026, không thay thế văn bản quy phạm pháp luật.
Cần xác định kho thuộc nhóm nào và cấu hình bình chữa cháy, hệ thống báo cháy, đèn exit theo diện tích và hạng nguy hiểm cháy của kho? Kỹ sư Thietbi114 khảo sát thực tế và tư vấn theo QCVN 10:2025/BCA. Zalo / Hotline: 0866.644.114 (8h30 – 21h) · 24 Lê Quang Đạo, Phường Từ Liêm, Hà Nội · 595 Đại Lộ Hùng Vương, P. Thanh Miếu, Phú Thọ — 0355.326.114.




Bài viết mới nhất
Nghiệm thu PCCC: chủ đầu tư tự nghiệm thu thế nào, hồ sơ gồm gì?
Trả lời nhanh — Nghiệm thu PCCC là việc kiểm tra, đối chiếu thực tế...
Th10
Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP về PCCC: từ 1/7/2026 còn phải nghiệm thu không?
Trả lời nhanh — Có, chủ đầu tư vẫn phải nghiệm thu PCCC. Nghị quyết...
Th10
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15: nội dung chính, hiệu lực
Trả lời nhanh — Luật phòng cháy chữa cháy đang áp dụng là Luật Phòng...
Th10
Quy định PCCC cho nhà trọ, chung cư mini, nhà ở kết hợp kinh doanh 2026
Trả lời nhanh — Pháp luật không có loại hình “nhà trọ” hay “chung cư...
Th10
Bảng giá máy bơm chữa cháy 2026: điện, diesel, bù áp, tủ điều khiển
Bảng giá máy bơm chữa cháy 2026 tại Thietbi114: bơm điện, diesel, bù áp, tủ...
Th9
Nghị định 105/2025 về PCCC: 8 việc chủ cơ sở phải làm
Cơ sở phải làm gì theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, đã sửa bởi Nghị định 347/2026:...
Th9
Bình chữa cháy giả: cách nhận biết và kiểm tra bình đang dùng
Hơn 4 triệu bình chữa cháy giả bị phát hiện năm 2025, nhiều bình vẫn...
Th9
Báo cháy địa chỉ Notifier N6000: cấu hình bộ tủ và linh kiện
Hệ thống báo cháy địa chỉ Notifier N6000 (tên hãng viết N-6000) là dòng tủ...
Th9