Trả lời nhanh — Thời gian tập huấn PCCC tại cơ sở, doanh nghiệp theo Điều 29 Nghị định 105/2025/NĐ-CP: người đứng đầu cơ sở, người được phân công thực hiện nhiệm vụ PCCC tại cơ sở, người làm việc trong môi trường nguy hiểm cháy nổ… huấn luyện nghiệp vụ 08–12 giờ, bồi dưỡng 04–08 giờ; thành viên Đội PCCC và CNCH cơ sở 16–24 giờ; người được phân công kiểm tra PCCC tại cơ sở, thành viên Đội PCCC và CNCH chuyên ngành 24–32 giờ. Từ 15/9/2026, cá nhân thực hiện nhiều nhiệm vụ huấn luyện 24–32 giờ, bồi dưỡng 08–12 giờ (Điều 22 Nghị định 347/2026/NĐ-CP). Huấn luyện thực hiện định kỳ 05 năm một lần, bồi dưỡng hằng năm.
Cập nhật ngày 14/09/2026, đối chiếu văn bản gốc Nghị định 105/2025/NĐ-CP, Nghị định 347/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2026/NĐ-CP.
Tập huấn phòng cháy chữa cháy (trong văn bản pháp luật gọi là huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ) là yêu cầu gắn trực tiếp với hồ sơ PCCC và kỳ kiểm tra của cơ sở. Bài viết tổng hợp đúng quy định hiện hành về đối tượng, số giờ, chu kỳ, nội dung, trách nhiệm tổ chức và chế độ cho người tham gia.
Nhiều tài liệu cũ vẫn dẫn Nghị định 136/2020/NĐ-CP. Nghị định này đã hết hiệu lực từ 01/7/2025 (điểm b khoản 2 Điều 45 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Quy định hiện hành nằm tại Điều 28 đến Điều 31 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điều 22 Nghị định 347/2026/NĐ-CP.
Mục đích tập huấn phòng cháy chữa cháy định kỳ là gì?
Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ giúp người có trách nhiệm tại cơ sở nắm được quy định pháp luật về PCCC, kiến thức phòng cháy, kỹ năng chữa cháy, thoát nạn và cứu nạn, cứu hộ phù hợp với vị trí của mình (xem thêm kỹ năng phòng cháy chữa cháy). Kết quả huấn luyện còn là một tài liệu trong hồ sơ PCCC: điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP yêu cầu hồ sơ có thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (xem hồ sơ phòng cháy chữa cháy gồm những gì).

Đối tượng tham gia huấn luyện định kỳ PCCC
Khoản 5 Điều 28 Nghị định 105/2025/NĐ-CP xác định nội dung huấn luyện cho từng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, thành viên Đội dân phòng;
- Người đứng đầu cơ sở;
- Thành viên Đội PCCC và CNCH cơ sở, thành viên Đội PCCC và CNCH chuyên ngành, người được phân công thực hiện nhiệm vụ PCCC, CNCH tại cơ sở;
- Người được phân công thực hiện kiểm tra về PCCC tại cơ sở;
- Người làm việc trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông quy định tại khoản 10 Điều 2 Luật;
- Người đã đăng ký tham gia hoạt động PCCC, CNCH tình nguyện và đối tượng khác.
Doanh nghiệp cần tập huấn PCCC cho những ai?
Tại cơ sở, doanh nghiệp, các đối tượng trong danh sách trên gồm: người đứng đầu cơ sở; thành viên Đội PCCC và CNCH cơ sở; người được phân công thực hiện nhiệm vụ PCCC, CNCH tại cơ sở; người được phân công thực hiện kiểm tra về PCCC tại cơ sở; người làm việc trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ. Số giờ của từng đối tượng xem bảng ở mục dưới.
Thời gian huấn luyện phòng cháy chữa cháy định kỳ
Điều 29 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định thời gian theo khung tối thiểu và tối đa cho từng nhóm:
| Đối tượng | Huấn luyện nghiệp vụ | Bồi dưỡng nghiệp vụ | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, thành viên Đội dân phòng, người đứng đầu cơ sở, người được phân công thực hiện nhiệm vụ PCCC, CNCH tại cơ sở, người làm việc trong môi trường nguy hiểm cháy nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy nổ, người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông, đối tượng khác có nhu cầu | 08 – 12 giờ | 04 – 08 giờ | Khoản 1 Điều 29 |
| Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã; thành viên Đội PCCC và CNCH cơ sở | 16 – 24 giờ | 04 – 08 giờ | Khoản 2 Điều 29 |
| Người được phân công thực hiện kiểm tra về PCCC tại cơ sở, thành viên Đội PCCC và CNCH chuyên ngành, người đã đăng ký tham gia hoạt động PCCC, CNCH tình nguyện | 24 – 32 giờ | 08 – 12 giờ | Khoản 3 Điều 29 |
| Cá nhân thực hiện nhiều nhiệm vụ thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật | 24 – 32 giờ | 08 – 12 giờ | Khoản 5 Điều 29, bổ sung bởi Điều 22 Nghị định 347/2026/NĐ-CP (từ 15/9/2026) |
Chu kỳ: khoản 4 Điều 29 quy định “Huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được thực hiện định kỳ 05 năm một lần; bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được thực hiện định kỳ hằng năm.”
Người kiêm nhiều nhiệm vụ học những nội dung nào?
Theo khoản 5 Điều 29 (bổ sung từ 15/9/2026), cá nhân thực hiện nhiều nhiệm vụ được huấn luyện, bồi dưỡng theo các nội dung tại điểm b, c, d, e khoản 1 và các khoản 2, 3, 4 Điều 28 Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Khoản bổ sung này chỉ áp dụng cho cá nhân thực hiện nhiều nhiệm vụ; các đối tượng khác vẫn áp dụng khoản 1, 2, 3 Điều 29.

Nội dung tập huấn phòng cháy chữa cháy
Điều 28 Nghị định 105/2025/NĐ-CP chia nội dung huấn luyện, bồi dưỡng thành 4 nhóm:
1. Quy định của pháp luật về PCCC, CNCH (khoản 1)
- a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong hoạt động PCCC, CNCH;
- b) Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông;
- c) Trách nhiệm của cá nhân;
- d) Nhiệm vụ của lực lượng PCCC và CNCH cơ sở, lực lượng PCCC và CNCH chuyên ngành;
- đ) Nhiệm vụ của lực lượng dân phòng;
- e) Quy định của pháp luật có liên quan trực tiếp đến điều kiện an toàn PCCC, CNCH của cơ sở, phương tiện giao thông.
2. Kiến thức, kỹ năng về phòng cháy (khoản 2)
- Nguyên nhân cháy, nguyên nhân vụ cháy; biện pháp phòng cháy;
- Phòng cháy trong sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt; trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;
- Quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị PCCC, CNCH;
- Nội dung, phương pháp kiểm tra về PCCC; tính năng, phương pháp vận hành, sử dụng phương tiện, thiết bị PCCC.
3. Kiến thức, kỹ năng về chữa cháy (khoản 3)
- Biện pháp chữa cháy; chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy;
- Thực hành kỹ năng sử dụng phương tiện, thiết bị chữa cháy.
4. Kiến thức, kỹ năng về thoát nạn, cứu nạn, cứu hộ (khoản 4)
- Biện pháp cứu nạn, cứu hộ; chiến thuật, kỹ thuật cứu nạn, cứu hộ;
- Kiến thức, kỹ năng về thoát nạn, cứu người bị nạn, sơ cấp cứu người bị nạn;
- Thực hành kỹ năng sử dụng phương tiện, thiết bị cứu nạn, cứu hộ.
Xem thêm hướng dẫn cách đeo mặt nạ phòng độc.
Mỗi đối tượng học theo tổ hợp nội dung riêng. Ví dụ, người đứng đầu cơ sở học các điểm b, c, d, e khoản 1 và các khoản 2, 3, 4; thành viên Đội PCCC và CNCH cơ sở học các điểm c, d, e khoản 1 và các khoản 2, 3, 4 (khoản 5 Điều 28).
Ai có trách nhiệm tổ chức lớp huấn luyện PCCC định kỳ?
Điều 30 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định:
- Khoản 1: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC, CNCH cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý và bảo đảm kinh phí để tổ chức thực hiện.
- Khoản 2: Bộ trưởng Bộ Công an quy định cơ quan, đơn vị có thẩm quyền và việc tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật. Nội dung này được quy định chi tiết tại Thông tư 36/2025/TT-BCA.
Sau khi được huấn luyện, cơ sở cần lưu thông báo kết quả huấn luyện vào hồ sơ PCCC. Theo khoản 4 Điều 6 Nghị định 106/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 69/2026/NĐ-CP, hiệu lực 20/4/2026), tổ chức, cá nhân sử dụng người thuộc các điểm c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 45 Luật thực hiện nhiệm vụ PCCC, CNCH nhưng chưa có văn bản thông báo kết quả huấn luyện bị phạt tiền 6.000.000 – 8.000.000 đồng. Tổ chức vi phạm bị phạt gấp 02 lần mức áp dụng cho cá nhân (Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP).

Chi phí tập huấn phòng cháy chữa cháy bao nhiêu?
Văn bản pháp luật về PCCC không quy định một mức giá cố định cho khóa tập huấn. Những điểm đã được quy định rõ:
- Kinh phí tổ chức: người đứng đầu cơ sở tổ chức huấn luyện cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý và bảo đảm kinh phí (khoản 1 Điều 30 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).
- Chế độ cho người tham gia (khoản 1 Điều 31 Nghị định 105/2025/NĐ-CP): thành viên Đội dân phòng được bồi dưỡng mỗi ngày một khoản tiền bằng 0,6 ngày lương tối thiểu vùng; thành viên Đội PCCC và CNCH cơ sở, chuyên ngành, người được phân công thực hiện nhiệm vụ PCCC, CNCH và người được phân công kiểm tra về PCCC tại cơ sở được bồi dưỡng mỗi ngày 0,3 ngày lương tối thiểu vùng. Trong thời gian tham gia huấn luyện được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương và các chế độ khác do đơn vị quản lý trực tiếp chi trả; được bố trí nơi ăn, nơi nghỉ, thanh toán tiền tàu, xe đi, về. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý có trách nhiệm chi trả tiền bồi dưỡng.
Khi thuê đơn vị tổ chức lớp, chi phí thực tế phụ thuộc số học viên, số giờ theo đối tượng, địa điểm và nội dung thực hành. Theo trả lời của Bộ Công an ngày 01/4/2026, từ 01/7/2025 hoạt động huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ PCCC không còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Câu hỏi thường gặp
Bao lâu phải tập huấn PCCC lại một lần?
Huấn luyện nghiệp vụ PCCC, CNCH được thực hiện định kỳ 05 năm một lần; bồi dưỡng nghiệp vụ được thực hiện định kỳ hằng năm (khoản 4 Điều 29 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).
Người đứng đầu cơ sở phải huấn luyện bao nhiêu giờ?
Huấn luyện nghiệp vụ tối thiểu 08 giờ và không quá 12 giờ; bồi dưỡng nghiệp vụ tối thiểu 04 giờ và không quá 08 giờ (khoản 1 Điều 29 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).
Một người vừa là thành viên đội PCCC cơ sở vừa được phân công kiểm tra PCCC thì huấn luyện bao nhiêu giờ?
Từ 15/9/2026, cá nhân thực hiện nhiều nhiệm vụ thuộc các đối tượng tại khoản 1 Điều 45 Luật được huấn luyện tối thiểu 24 giờ và không quá 32 giờ; bồi dưỡng tối thiểu 08 giờ và không quá 12 giờ (khoản 5 Điều 29, bổ sung bởi Điều 22 Nghị định 347/2026/NĐ-CP).
Không có thông báo kết quả huấn luyện PCCC có bị phạt không?
Tổ chức, cá nhân sử dụng người thuộc các điểm c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 45 Luật thực hiện nhiệm vụ PCCC, CNCH nhưng chưa có văn bản thông báo kết quả huấn luyện bị phạt tiền từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng (khoản 4 Điều 6 Nghị định 106/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP); tổ chức bị phạt gấp 02 lần.
Căn cứ pháp lý
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 (khoản 1 Điều 45).
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP: điểm d khoản 1 Điều 4, Điều 28, 29, 30, 31, điểm b khoản 2 Điều 45.
- Nghị định 347/2026/NĐ-CP: Điều 22 (hiệu lực 15/9/2026).
- Nghị định 106/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP: Điều 4, khoản 4 Điều 6.
- Thông tư 36/2025/TT-BCA.
Bài viết mang tính thông tin tham khảo, được đối chiếu với văn bản gốc ngày 14/09/2026, không thay thế văn bản quy phạm pháp luật.
Cần xác định đúng số giờ huấn luyện cho từng vị trí trong cơ sở, hoặc chuẩn bị phương tiện cho buổi thực hành? Kỹ sư Thietbi114 tư vấn theo đúng quy định và khảo sát thực tế tại cơ sở. Liên hệ:
- Zalo / Hotline: 0866.644.114 (8h30 – 21h)
- 24 Lê Quang Đạo, Phường Từ Liêm, Hà Nội
- 595 Đại Lộ Hùng Vương, P. Thanh Miếu, Phú Thọ — 0355.326.114


Bài viết mới nhất
Nghiệm thu PCCC: chủ đầu tư tự nghiệm thu thế nào, hồ sơ gồm gì?
Trả lời nhanh — Nghiệm thu PCCC là việc kiểm tra, đối chiếu thực tế...
Th10
Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP về PCCC: từ 1/7/2026 còn phải nghiệm thu không?
Trả lời nhanh — Có, chủ đầu tư vẫn phải nghiệm thu PCCC. Nghị quyết...
Th10
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15: nội dung chính, hiệu lực
Trả lời nhanh — Luật phòng cháy chữa cháy đang áp dụng là Luật Phòng...
Th10
Quy định PCCC cho nhà trọ, chung cư mini, nhà ở kết hợp kinh doanh 2026
Trả lời nhanh — Pháp luật không có loại hình “nhà trọ” hay “chung cư...
Th10
Bảng giá máy bơm chữa cháy 2026: điện, diesel, bù áp, tủ điều khiển
Bảng giá máy bơm chữa cháy 2026 tại Thietbi114: bơm điện, diesel, bù áp, tủ...
Th9
Nghị định 105/2025 về PCCC: 8 việc chủ cơ sở phải làm
Cơ sở phải làm gì theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, đã sửa bởi Nghị định 347/2026:...
Th9
Bình chữa cháy giả: cách nhận biết và kiểm tra bình đang dùng
Hơn 4 triệu bình chữa cháy giả bị phát hiện năm 2025, nhiều bình vẫn...
Th9
Báo cháy địa chỉ Notifier N6000: cấu hình bộ tủ và linh kiện
Hệ thống báo cháy địa chỉ Notifier N6000 (tên hãng viết N-6000) là dòng tủ...
Th9