Chứng chỉ phòng cháy chữa cháy có thời hạn bao lâu

chứng chỉ phòng cháy chữa cháy

Trả lời nhanh — Từ 01/7/2025, sau khi huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, cơ quan có thẩm quyền ra văn bản thông báo kết quả huấn luyện (điểm c khoản 3 Điều 13 Thông tư 36/2025/TT-BCA), không còn cấp “chứng nhận huấn luyện” như trước. Văn bản này không ghi thời hạn, nhưng huấn luyện nghiệp vụ phải thực hiện định kỳ 05 năm một lần và bồi dưỡng hằng năm (khoản 4 Điều 29 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Chứng nhận cấp trước 01/7/2025 dùng đến hết thời hạn ghi trên chứng nhận; riêng chứng nhận cấp theo Nghị định 50/2024/NĐ-CP (loại không ghi thời hạn) thì sau 05 năm kể từ ngày cấp phải huấn luyện lại (khoản 3 Điều 55 Luật 55/2024/QH15; khoản 4 Điều 46 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).

Đội ngũ kỹ thuật Thietbi114 · Cập nhật ngày 15/09/2026, đối chiếu văn bản gốc Luật 55/2024/QH15, Nghị định 105/2025/NĐ-CP, Thông tư 36/2025/TT-BCA, Nghị định 106/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP).

Chứng chỉ phòng cháy chữa cháy (PCCC) là cách gọi quen thuộc của giấy tờ chứng minh một người đã được huấn luyện nghiệp vụ PCCC theo quy định. Nhiều người thắc mắc chứng chỉ PCCC có thời hạn bao lâu, ai cấp và mua chứng chỉ có hợp pháp không. Bài viết trả lời theo quy định hiện hành, thay cho các nội dung cũ theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP và Nghị định 50/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ 01/7/2025.

Chứng chỉ phòng cháy chữa cháy là gì?

Văn bản pháp luật hiện hành không dùng tên “chứng chỉ PCCC”. Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15 quy định việc huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (Điều 45). Sau khi huấn luyện, bồi dưỡng và kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền ra văn bản thông báo kết quả huấn luyện, bồi dưỡng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã đăng ký (điểm c khoản 3 Điều 13 Thông tư 36/2025/TT-BCA). Đây là giấy tờ mà người dân thường gọi là chứng chỉ PCCC.

Trước 01/7/2025, giấy tờ này là Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, Nghị định 50/2024/NĐ-CP. Hai nghị định này đã hết hiệu lực (khoản 2 Điều 45 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).

chứng chỉ phòng cháy chữa cháy

Nhiều người thắc mắc liệu mua chứng chỉ phòng cháy chữa cháy có hợp pháp không

Chứng chỉ phòng cháy chữa cháy gồm những loại nào?

Theo quy định hiện hành có hai nhóm cần phân biệt:

Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy chữa cháy

Đây là kết quả huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC, cứu nạn, cứu hộ. Đối tượng được huấn luyện, bồi dưỡng theo khoản 1 Điều 45 Luật 55/2024/QH15 gồm:

  • Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố;
  • Người đứng đầu cơ sở;
  • Thành viên Đội PCCC và CNCH cơ sở, Đội PCCC và CNCH chuyên ngành, Đội dân phòng;
  • Người được phân công thực hiện nhiệm vụ PCCC, CNCH tại cơ sở; người được phân công thực hiện kiểm tra về PCCC tại cơ sở;
  • Người làm việc trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;
  • Người điều khiển, người làm việc trên phương tiện giao thông theo khoản 10 Điều 2 Luật; người đăng ký tham gia hoạt động PCCC, CNCH tình nguyện; đối tượng khác có nhu cầu.

Thời gian huấn luyện từ 08 đến 32 giờ, bồi dưỡng từ 04 đến 12 giờ tùy đối tượng (Điều 29 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Bảng giờ chi tiết xem bài quy định tập huấn phòng cháy chữa cháy.

Chứng chỉ hành nghề tư vấn phòng cháy chữa cháy

Nghị định 136/2020/NĐ-CP trước đây quy định chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế, giám sát, kiểm định kỹ thuật về PCCC. Luật 55/2024/QH15 và Nghị định 105/2025/NĐ-CP không còn quy định loại chứng chỉ hành nghề này. Theo trả lời của Bộ Công an ngày 01/4/2026, từ 01/7/2025 kinh doanh dịch vụ PCCC không còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Văn bản thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ cũng không thay thế các điều kiện năng lực theo pháp luật chuyên ngành khác (nếu có), ví dụ trong hoạt động xây dựng.

Tầm quan trọng của chứng chỉ phòng cháy chữa cháy

  • Là tài liệu trong hồ sơ PCCC của cơ sở: điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP yêu cầu hồ sơ có quyết định thành lập Đội PCCC cơ sở hoặc văn bản phân công người thực hiện nhiệm vụ PCCC, kèm thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ.
  • Có chế tài nếu thiếu: sử dụng người đứng đầu cơ sở, thành viên đội PCCC, người được phân công nhiệm vụ, người làm việc trong môi trường nguy hiểm cháy nổ, người điều khiển phương tiện để thực hiện nhiệm vụ PCCC, CNCH nhưng chưa có văn bản thông báo kết quả huấn luyện bị phạt 6–8 triệu đồng (khoản 4 Điều 6 Nghị định 106/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP); không tổ chức bồi dưỡng hằng năm cho người đã được huấn luyện bị phạt 4–6 triệu đồng (khoản 3 Điều 6). Đây là mức cho cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần, kèm biện pháp buộc tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng.
  • Quan trọng nhất là kỹ năng thật: người được huấn luyện biết dùng bình chữa cháy, xử lý tình huống ban đầu và tổ chức thoát nạn.

Chứng chỉ phòng cháy chữa cháy có thời hạn bao lâu?

Theo quy định hiện hành, văn bản thông báo kết quả huấn luyện không ghi thời hạn, nhưng việc huấn luyện có chu kỳ bắt buộc: huấn luyện nghiệp vụ PCCC, CNCH định kỳ 05 năm một lần; bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ hằng năm (khoản 4 Điều 29 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Vì vậy câu “chứng chỉ PCCC không có thời hạn” theo Nghị định 50/2024/NĐ-CP không còn đúng.

Loại giấy tờ Còn dùng đến khi nào Căn cứ
Chứng nhận huấn luyện cấp theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP (có ghi thời hạn) Đến hết thời hạn ghi trên chứng nhận; hết hạn thì huấn luyện theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP Khoản 3 Điều 55 Luật 55/2024; khoản 4 Điều 46 Nghị định 105/2025
Chứng nhận huấn luyện cấp theo Nghị định 50/2024/NĐ-CP Sau 05 năm kể từ ngày cấp phải huấn luyện lại theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP Khoản 4 Điều 46 Nghị định 105/2025
Văn bản thông báo kết quả huấn luyện (từ 01/7/2025) Huấn luyện lại sau 05 năm; bồi dưỡng hằng năm Khoản 4 Điều 29 Nghị định 105/2025; điểm c khoản 3 Điều 13 Thông tư 36/2025

Quy định liên quan đến chứng chỉ PCCC – CNCH hiện nay:

Thời gian xử lý cấp chứng chỉ PCCC

Thủ tục “cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ” với thời hạn giải quyết 05 ngày, 14 ngày làm việc theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP không còn. Theo khoản 3 Điều 13 Thông tư 36/2025/TT-BCA:

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký với cơ quan, đơn vị có thẩm quyền để tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng cho người thuộc phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ sở nhóm 1 Phụ lục II đăng ký huấn luyện cho các đối tượng riêng theo điểm a khoản 3.
  • Cơ quan có thẩm quyền bố trí địa điểm, thời gian thuận tiện, thực hiện huấn luyện, kiểm tra và có văn bản thông báo kết quả.

Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng cho người thuộc phạm vi quản lý và bảo đảm kinh phí (khoản 1 Điều 30 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).

Thẩm quyền cấp chứng chỉ PCCC

Theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 36/2025/TT-BCA:

  • Cơ sở đào tạo về PCCC, CNCH: huấn luyện người được phân công kiểm tra PCCC tại cơ sở nhóm 1 Phụ lục II Nghị định 105; huấn luyện, bồi dưỡng Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã và các đối tượng khác khi có đề nghị.
  • Cục Cảnh sát PCCC và CNCH: huấn luyện, bồi dưỡng cho đối tượng thuộc cơ quan Đảng, nhà nước ở trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty khi có đề nghị.
  • Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh: huấn luyện, bồi dưỡng cho đối tượng tại khoản 1 Điều 45 Luật khi có đề nghị (trừ nhóm do cơ sở đào tạo huấn luyện).

Không còn Phòng Cảnh sát PCCC Công an cấp huyện như quy định cũ.

Hiệu lực và phạm vi sử dụng

Văn bản thông báo kết quả huấn luyện là căn cứ để người đứng đầu cơ sở bố trí người làm nhiệm vụ PCCC và được lưu trong hồ sơ PCCC của cơ sở. Cơ sở cần theo dõi chu kỳ 05 năm huấn luyện lại và bồi dưỡng hằng năm cho từng người; với chứng nhận cũ, đối chiếu ngày cấp và thời hạn ghi trên chứng nhận theo bảng ở trên.

chứng chỉ phòng cháy chữa cháy

Chứng chỉ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh

Mua chứng chỉ phòng cháy chữa cháy có được không?

Không. Kết quả huấn luyện chỉ được thông báo cho người đã đăng ký, tham gia huấn luyện và kiểm tra tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền (khoản 3 Điều 13 Thông tư 36/2025/TT-BCA). Giấy tờ “mua” không qua huấn luyện là giấy tờ không hợp pháp.

Dưới đây là những lý do vì sao bạn không nên mua chứng chỉ PCCC:

Vi phạm pháp luật

Làm giả, sử dụng giấy tờ giả có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ. Ngoài ra, cơ sở bố trí người chưa được huấn luyện làm nhiệm vụ PCCC vẫn bị xử phạt theo khoản 4 Điều 6 Nghị định 106/2025/NĐ-CP và buộc tổ chức huấn luyện lại.

Không đảm bảo an toàn thực tế

Người không được huấn luyện thật sẽ lúng túng khi có cháy: không biết dùng bình, không biết ngắt điện, không tổ chức được thoát nạn. Hậu quả về người và tài sản không thể bù đắp bằng một tờ giấy.

Hậu quả nghiêm trọng khi bị phát hiện

Khi kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, đoàn kiểm tra đối chiếu hồ sơ PCCC của cơ sở, trong đó có thông báo kết quả huấn luyện. Giấy tờ không hợp lệ dẫn đến bị lập biên bản, xử phạt, và nếu xảy ra cháy thì trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở càng nặng.

Cách hợp pháp để có chứng chỉ PCCC

  • Cơ sở lập danh sách người thuộc diện huấn luyện (khoản 1 Điều 45 Luật 55/2024/QH15).
  • Đăng ký với Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh, Cục Cảnh sát PCCC và CNCH hoặc cơ sở đào tạo về PCCC theo đúng thẩm quyền.
  • Tham gia đủ thời gian huấn luyện, kiểm tra và nhận văn bản thông báo kết quả; lưu vào hồ sơ PCCC; lập kế hoạch bồi dưỡng hằng năm.

chứng chỉ phòng cháy chữa cháy

Việc mua chứng chỉ phòng cháy chữa cháy là không hợp pháp

Câu hỏi thường gặp

Chứng chỉ PCCC có thời hạn bao lâu?

Văn bản thông báo kết quả huấn luyện theo quy định hiện hành không ghi thời hạn, nhưng huấn luyện nghiệp vụ phải thực hiện định kỳ 05 năm một lần và bồi dưỡng hằng năm (khoản 4 Điều 29 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Chứng nhận cấp trước 01/7/2025 dùng đến hết thời hạn ghi trên chứng nhận.

Chứng nhận huấn luyện PCCC cấp theo Nghị định 50/2024 có phải huấn luyện lại không?

Có. Sau 05 năm kể từ ngày được cấp, người đó phải huấn luyện nghiệp vụ theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP (khoản 4 Điều 46 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).

Ai cấp văn bản thông báo kết quả huấn luyện PCCC?

Cơ quan, đơn vị tổ chức huấn luyện theo thẩm quyền: cơ sở đào tạo về PCCC, CNCH; Cục Cảnh sát PCCC và CNCH; hoặc Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh (khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 13 Thông tư 36/2025/TT-BCA).

Không có văn bản thông báo kết quả huấn luyện bị phạt bao nhiêu?

Sử dụng người thuộc diện huấn luyện làm nhiệm vụ PCCC, CNCH nhưng chưa có văn bản thông báo kết quả huấn luyện bị phạt 6–8 triệu đồng với cá nhân, 12–16 triệu đồng với tổ chức, và buộc tổ chức huấn luyện (khoản 4, khoản 5 Điều 6 Nghị định 106/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP; Điều 4).

Căn cứ pháp lý

Bài viết mang tính thông tin tham khảo, không thay thế văn bản quy phạm pháp luật. Tổng hợp toàn bộ văn bản còn hiệu lực xem tại trang quy định PCCC mới nhất.

Chứng chỉ phòng cháy chữa cháy — nay là văn bản thông báo kết quả huấn luyện — là điều kiện để cơ sở bố trí người làm nhiệm vụ PCCC đúng quy định. Không thể mua chứng chỉ để thay việc huấn luyện. Hãy theo dõi chu kỳ huấn luyện lại 05 năm và bồi dưỡng hằng năm để hồ sơ luôn hợp lệ và người lao động luôn đủ kỹ năng khi có sự cố.

Bài viết mới nhất

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *