Quy định xử phạt phòng cháy chữa cháy bạn cần nắm rõ

quy định xử phạt phòng cháy chữa cháy

Trả lời nhanh — Từ 01/7/2025, xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy chữa cháy áp dụng Nghị định 106/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP (từ 20/4/2026) và Nghị định 347/2026/NĐ-CP (từ 15/9/2026). Phần xử phạt PCCC trong Nghị định 144/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực. Mức phạt tiền tối đa với cá nhân là 50 triệu đồng; tổ chức bị phạt gấp 02 lần; hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức của cá nhân (Điều 4). Nhiều hành vi bị phạt gấp hai lần khi để xảy ra cháy. Tại Hà Nội, 69 hành vi áp dụng mức 1,2–2 lần theo Nghị quyết 76/2025/NQ-HĐND.

Đội ngũ kỹ thuật Thietbi114 · Cập nhật ngày 15/09/2026, đối chiếu văn bản gốc Nghị định 106/2025/NĐ-CP, Nghị định 69/2026/NĐ-CP, Nghị định 347/2026/NĐ-CP.

Vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy có thể bị xử phạt hành chính với mức tiền từ vài trăm nghìn đến 50 triệu đồng, kèm đình chỉ hoạt động và biện pháp khắc phục hậu quả. Bài viết tổng hợp quy định xử phạt phòng cháy chữa cháy theo văn bản hiện hành, giúp bạn nắm rõ mức phạt vi phạm phòng cháy chữa cháy để phòng ngừa và tuân thủ đúng quy định.

Hành vi thường gặp Mức phạt (cá nhân) Căn cứ Nghị định 106/2025/NĐ-CP
Không trang bị bình chữa cháy, dụng cụ phá dỡ thô sơ 3–5 triệu đồng Khoản 2 Điều 20
Không ban hành hoặc không niêm yết nội quy, biển báo PCCC 6–8 triệu đồng Khoản 3 Điều 7
Không lập hồ sơ về PCCC, CNCH 5–7 triệu đồng Khoản 2 Điều 9
Không thực hiện tự kiểm tra về PCCC định kỳ 10–20 triệu đồng Khoản 3 Điều 10
Không trang bị, lắp đặt thiết bị truyền tin báo cháy hoặc không kết nối 20–30 triệu đồng Khoản 6 Điều 28
Không trang bị, lắp đặt hệ thống báo cháy hoặc hệ thống chữa cháy 40–50 triệu đồng Khoản 9 Điều 20
Đưa công trình vào sử dụng khi chưa hoàn thành nghiệm thu về PCCC 30–50 triệu đồng, đình chỉ 01–06 tháng Khoản 3, khoản 6 Điều 18

Vi phạm quy định về hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP:

  • Không đủ tài liệu trong hồ sơ về PCCC, CNCH: phạt 1.000.000 – 3.000.000 đồng (khoản 1 Điều 9).
  • Không lập hồ sơ về PCCC, CNCH: phạt 5.000.000 – 7.000.000 đồng (khoản 2 Điều 9).
  • Không xuất trình hồ sơ phục vụ kiểm tra, thanh tra về PCCC; gửi báo cáo kết quả công tác PCCC không đúng thời hạn; không thực hiện yêu cầu tại văn bản kiến nghị: phạt 3.000.000 – 5.000.000 đồng (khoản 1 Điều 10, điểm a sửa đổi bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP).
  • Không gửi báo cáo kết quả công tác PCCC; không bố trí người làm việc với đoàn kiểm tra, thanh tra: 5.000.000 – 10.000.000 đồng (khoản 2 Điều 10).
  • Không thực hiện tự kiểm tra về PCCC định kỳ: 10.000.000 – 20.000.000 đồng (khoản 3 Điều 10).

Danh mục tài liệu cần có xem bài hồ sơ phòng cháy chữa cháy gồm những gì.

quy định xử phạt phòng cháy chữa cháy

Công dân cần nắm rõ vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy

Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng

Điều 18 Nghị định 106/2025/NĐ-CP (khoản 3, 4 sửa đổi bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP; khoản 6 sửa đổi bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP) quy định:

  • Chuyển đổi, bổ sung công năng hoặc cải tạo công trình; hoán cải phương tiện giao thông thuộc diện phải thẩm định thiết kế về PCCC khi chưa có văn bản thẩm định: 15.000.000 – 20.000.000 đồng (khoản 1).
  • Thi công xây dựng công trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới phương tiện giao thông thuộc diện thẩm định khi chưa có văn bản thẩm định thiết kế về PCCC: 20.000.000 – 25.000.000 đồng (khoản 2).
  • Đưa công trình, phương tiện giao thông đã được thẩm duyệt hoặc thẩm định thiết kế vào khai thác, sử dụng khi chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ phương tiện chưa hoàn thành việc tổ chức nghiệm thu về PCCC: 30.000.000 – 50.000.000 đồng, đình chỉ hoạt động 01–06 tháng (khoản 3, khoản 6).
  • Đưa công trình, phương tiện giao thông thuộc diện phải thẩm định thiết kế vào sử dụng khi chưa có văn bản thẩm định thiết kế về PCCC: 40.000.000 – 50.000.000 đồng, đình chỉ hoạt động 03–12 tháng (khoản 4, khoản 6).

Hành vi tại khoản 1, khoản 2 bị phạt gấp hai lần nếu để xảy ra cháy (khoản 5). Từ 15/9/2026, căn cứ xử phạt ở khoản 3, 4 không còn là “chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu” vì thủ tục này đã bị bãi bỏ; chi tiết xem bài Nghị định 347/2026/NĐ-CP.

>>> Xem thêm: Quy định PCCC với kho hàng, nhà kho cập nhật mới nhất 2026

Vi phạm quy định về khai báo cơ sở dữ liệu về phòng cháy và chữa cháy và truyền tin báo sự cố

Điều 28 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định vi phạm về hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC, CNCH và truyền tin báo cháy:

  • Khai báo không đầy đủ thông tin của cơ sở vào hệ thống Cơ sở dữ liệu: cảnh cáo hoặc phạt 500.000 – 1.000.000 đồng (điểm a khoản 1).
  • Không cập nhật thông tin khi cơ sở có thay đổi; không chi trả chi phí duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy: 1.000.000 – 3.000.000 đồng (khoản 2).
  • Không khai báo thông tin của cơ sở vào hệ thống Cơ sở dữ liệu: 5.000.000 – 10.000.000 đồng (khoản 4).
  • Cố ý ngắt kết nối hoặc không khắc phục hư hỏng làm mất khả năng kết nối của thiết bị truyền tin báo cháy: 10.000.000 – 15.000.000 đồng (khoản 5).
  • Không trang bị, lắp đặt thiết bị truyền tin báo cháy hoặc không kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu: 20.000.000 – 30.000.000 đồng (khoản 6).

Cơ sở thuộc Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP phải hoàn thành trang bị, kết nối thiết bị truyền tin báo cháy chậm nhất ngày 01/7/2027 (khoản 2 Điều 27 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).

quy định xử phạt phòng cháy chữa cháy

Tránh vi phạm quy định phòng cháy chữa cháy là điều quan trọng

Vi phạm quy định phòng cháy và chữa cháy về trang bị, bảo quản và sử dụng phương tiện PCCC

Nhóm hành vi về thiết bị phòng cháy, chữa cháy nằm tại Điều 20, 21, 22 Nghị định 106/2025/NĐ-CP:

Hành vi Mức phạt Căn cứ
Trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng, dụng cụ phá dỡ thô sơ không bảo đảm theo quy định 1–2 triệu đồng Khoản 1 Điều 20
Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng, dụng cụ phá dỡ thô sơ 3–5 triệu đồng Khoản 2 Điều 20
Không trang bị đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn 10–15 triệu đồng Khoản 5 Điều 20
Trang bị, lắp đặt thiết bị hệ thống báo cháy, chữa cháy không bảo đảm theo quy định 30–40 triệu đồng Khoản 8 Điều 20
Không trang bị, lắp đặt hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy, phương tiện chữa cháy cơ giới 40–50 triệu đồng; đình chỉ 03–06 tháng với hệ thống báo cháy, chữa cháy Khoản 9, khoản 11 Điều 20
Tự ý di chuyển, che khuất phương tiện PCCC đã trang bị 1–3 triệu đồng Khoản 1 Điều 21
Không duy trì đủ số lượng hoặc không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của bình chữa cháy, dụng cụ phá dỡ; không duy trì trữ lượng nước chữa cháy 3–5 triệu đồng Khoản 2 Điều 21 (sửa đổi bởi Nghị định 69/2026)
Không duy trì hoạt động của thiết bị thuộc hệ thống báo cháy, chữa cháy 10–20 triệu đồng Khoản 4 Điều 21
Không duy trì hoạt động của hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy 40–50 triệu đồng Khoản 6 Điều 21
Không bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy thông dụng, thiết bị báo cháy độc lập 3–5 triệu đồng Điểm a khoản 1 Điều 22
Không bảo dưỡng hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy 10–20 triệu đồng Khoản 3 Điều 22

Người vi phạm còn bị buộc trang bị, lắp đặt, duy trì phương tiện theo quy định. Một số hành vi tại Điều 20, 21 bị phạt gấp hai lần khi để xảy ra cháy (khoản 10 Điều 20, khoản 7 Điều 21).

>>> Xem thêm: Bộ dụng cụ của lính cứu hỏa cần phải có gồm những gì?

Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại hộ gia đình

Nghị định 106/2025/NĐ-CP không có điều riêng cho hộ gia đình như Nghị định 144/2021/NĐ-CP trước đây. Hộ gia đình vi phạm bị áp dụng mức phạt tiền của cá nhân (khoản 3 Điều 4) theo từng hành vi. Một số hành vi hay gặp trong nhà ở:

  • Sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt không bảo đảm khoảng cách PCCC: 5.000.000 – 10.000.000 đồng (khoản 1 Điều 11).
  • Lắp đặt, sử dụng dây dẫn điện, thiết bị điện không bảo đảm an toàn phòng cháy: 6.000.000 – 8.000.000 đồng (khoản 1 Điều 12).
  • Không có giải pháp ngăn cháy đối với khu vực sạc điện cho xe động cơ điện tập trung trong nhà: 40.000.000 – 50.000.000 đồng (điểm a khoản 4 Điều 12).
  • Cố ý báo cháy giả; không báo cháy: 10.000.000 – 15.000.000 đồng (khoản 4 Điều 27).

Cháy nhà có bị phạt không? Nếu nguyên nhân là hành vi vi phạm quy định PCCC thì bị xử phạt theo hành vi đó; nhiều hành vi bị phạt gấp hai lần khi để xảy ra cháy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (ví dụ khoản 3 Điều 11, khoản 5 Điều 12). Từ 20/4/2026, người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở cũng bị xử phạt theo phần trách nhiệm của mình (khoản 7 Điều 3, bổ sung bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP). Trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người khác thực hiện theo pháp luật dân sự.

quy định xử phạt phòng cháy chữa cháy

Vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy có thể dẫn đến những mức xử phạt nghiêm ngặt

Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy

Nghị định 106/2025/NĐ-CP không còn nhóm hành vi “kinh doanh dịch vụ PCCC không có chứng chỉ hành nghề, giấy xác nhận đủ điều kiện” như Điều 48 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Theo trả lời của Bộ Công an ngày 01/4/2026, từ 01/7/2025 kinh doanh dịch vụ PCCC không còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Với doanh nghiệp kinh doanh phương tiện PCCC, Điều 19 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định:

  • Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép lưu thông phương tiện PCCC, CNCH, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy: 20.000.000 – 30.000.000 đồng (khoản 1).
  • Kinh doanh, đưa phương tiện PCCC, CNCH, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy vào lưu thông khi chưa được cấp phép; sử dụng hồ sơ, tài liệu sai sự thật để đề nghị cấp giấy phép lưu thông: 40.000.000 – 50.000.000 đồng (khoản 2), kèm buộc thu hồi phương tiện hoặc nộp lại giấy phép.

Luật 55/2024/QH15 cũng nghiêm cấm kinh doanh phương tiện PCCC, CNCH có chất lượng không đúng tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật (khoản 9 Điều 14). Từ 01/7/2026, việc cấp tem kiểm định đã chấm dứt và thực hiện cấp giấy phép lưu thông phương tiện PCCC (khoản 1 Điều 46 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).

quy định xử phạt phòng cháy chữa cháy

Vi phạm quy định phòng cháy chữa cháy dẫn đến việc phải nộp phạt theo quy định pháp luật

Câu hỏi thường gặp

Nghị định xử phạt phòng cháy chữa cháy hiện hành là nghị định nào?

Là Nghị định 106/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2025), được sửa đổi bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP (hiệu lực 20/4/2026) và Nghị định 347/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/9/2026). Phần xử phạt PCCC trong Nghị định 144/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực.

Mức phạt tối đa về phòng cháy chữa cháy là bao nhiêu?

Mức phạt tiền tối đa với cá nhân là 50 triệu đồng; tổ chức có cùng hành vi bị phạt gấp 02 lần, tức tối đa 100 triệu đồng (Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP).

Cháy nhà có bị phạt không?

Nếu cháy do vi phạm quy định PCCC thì bị xử phạt theo hành vi vi phạm; nhiều hành vi bị phạt gấp hai lần khi để xảy ra cháy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Hộ gia đình áp dụng mức phạt của cá nhân.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về PCCC là bao lâu?

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ là 01 năm (khoản 1 Điều 5 Nghị định 106/2025/NĐ-CP).

Căn cứ pháp lý

Bài viết mang tính thông tin tham khảo, không thay thế văn bản quy phạm pháp luật. Tổng hợp toàn bộ văn bản còn hiệu lực xem tại trang quy định PCCC mới nhất.

Để tránh mức phạt phòng cháy chữa cháy, cá nhân và tổ chức cần trang bị đủ phương tiện, duy trì hoạt động hệ thống, lập hồ sơ và tự kiểm tra định kỳ theo quy định. Nắm rõ các quy định không chỉ giúp tránh vi phạm mà còn góp phần bảo vệ tính mạng và tài sản trước nguy cơ cháy nổ.

Bài viết mới nhất

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline 0866.644.114Nghe máy 8h30–21h, cả T7–CNHà Nội 0969.621.114Phú Thọ 0355.326.114

Danh mục Sản phẩm

Bình chữa cháy
Đèn Exit – Sự cố – Tiêu lệnh
Dịch vụ PCCC
Hệ thống báo cháy
Hệ thống chữa cháy nước
Hộp – Kệ – Tủ PCCC
Quần áo PCCC
Thiết bị thoát hiểm
Cần thiết bị PCCC? Gọi, Zalo hoặc nhận báo giá
GọiZalo