Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở là gì? Nhiệm vụ, số lượng

đội phòng cháy chữa cháy

Trả lời nhanh — Theo Điều 36 Luật 55/2024/QH15, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm 4 lực lượng: Cảnh sát PCCC và CNCH; lực lượng cơ sở; lực lượng chuyên ngành; lực lượng dân phòng.

  • Ai phải thành lập: cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC có từ 20 người thường xuyên làm việc phải thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở. Cơ sở dưới 20 người thì phân công người thực hiện nhiệm vụ bằng văn bản. Việc thành lập và duy trì hoạt động do người đứng đầu cơ sở thực hiện (khoản 2 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).
  • Số người tối thiểu: 10 người với cơ sở 20–50 lao động; 15 người với cơ sở trên 50–100 lao động; 25 người với cơ sở trên 100 lao động (khoản 5 Điều 20).
  • Mức phạt: không thành lập đội bị phạt 10–20 triệu đồng (khoản 4 Điều 8 Nghị định 106/2025/NĐ-CP).

Đội ngũ kỹ thuật Thietbi114 · Cập nhật ngày 15/09/2026, đối chiếu văn bản gốc Luật 55/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15), Nghị định 105/2025/NĐ-CP, Nghị định 106/2025/NĐ-CP, Thông tư 36/2025/TT-BCA.

Nhiệm vụ của đội phòng cháy chữa cháy cơ sở đóng vai trò quan trọng trong hệ thống PCCC của nước ta. Đội được thành lập tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Đội không chỉ kiểm tra, giám sát an toàn cháy nổ mà còn tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra sự cố. Từ ngày 01/7/2025, tên gọi chính thức là Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở. Vậy đội này là gì, cơ sở nào phải thành lập, cần bao nhiêu người và nhiệm vụ cụ thể gồm những gì?

Lực lượng phòng cháy chữa cháy gồm những ai?

Luật 55/2024/QH15 xác định nguyên tắc huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân và phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (khoản 2 Điều 5). Theo Điều 36 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15, lực lượng này bao gồm:

  • Lực lượng dân phòng: bố trí thành Đội dân phòng ở thôn, tổ dân phố, hoạt động kiêm nhiệm, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập.
  • Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở: bố trí thành Đội PCCC và CNCH cơ sở tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tại chỗ.
  • Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành: bố trí thành Đội chuyên ngành tại cơ sở đặc thù như khu công nghiệp lớn, kho dầu mỏ, nhà máy điện, cảng hàng không.
  • Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: thuộc Công an nhân dân, được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương (Điều 40). Đây là lực lượng chuyên nghiệp, trực tiếp chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

Ngoài 4 lực lượng trên, cá nhân có thể đăng ký tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện với Công an cấp xã nơi cư trú theo Mẫu số PC05 (Điều 39 Luật 55/2024/QH15, Điều 22 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Những lực lượng này đóng vai trò then chốt trong bảo vệ tính mạng, tài sản và an toàn xã hội trước nguy cơ cháy nổ.

đội phòng cháy chữa cháy

Nhiệm vụ của đội phòng cháy chữa cháy cơ sở đóng vai trò quan trọng

Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở là gì?

Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở là hình thức tổ chức của lực lượng PCCC và CNCH cơ sở (khoản 1 Điều 37 Luật 55/2024/QH15). Thành viên là cán bộ, nhân viên của chính cơ sở, được huấn luyện để xử lý tình huống cháy nổ ban đầu trước khi lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH đến. Cơ sở đã thành lập Đội chuyên ngành thì không phải thành lập Đội cơ sở (khoản 2 Điều 37).

Cơ sở nào phải thành lập: cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy (Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP) có từ 20 người thường xuyên làm việc trở lên. Cơ sở dưới 20 người thì không phải thành lập đội, nhưng phải phân công người thực hiện nhiệm vụ bằng văn bản (khoản 2 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).

Số lượng thành viên tối thiểu (khoản 5 Điều 20):

  • Cơ sở có từ 20 đến 50 người thường xuyên làm việc: tối thiểu 10 người, trong đó có 01 Đội trưởng, 01 Đội phó.
  • Cơ sở có trên 50 đến 100 người: tối thiểu 15 người, trong đó có 01 Đội trưởng, 02 Đội phó.
  • Cơ sở có trên 100 người: tối thiểu 25 người, trong đó có 01 Đội trưởng, 03 Đội phó.
  • Phân xưởng, bộ phận hoặc ca làm việc có trên 100 người phải thành lập 01 Tổ thuộc Đội, mỗi Tổ tối thiểu 05 người, có 01 Tổ trưởng (khoản 4, điểm d khoản 5).

Nếu nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt động trong một cơ sở, mỗi đơn vị phải cử người tham gia Đội do người đứng đầu cơ sở thành lập (điểm đ khoản 5 Điều 20; điểm c khoản 2 Điều 23 Luật 55/2024/QH15). Đây là lực lượng quan trọng, bảo đảm an toàn PCCC tại chỗ và hạn chế tối đa thiệt hại khi có sự cố.

>>> Xem thêm: Gọi xe cứu hỏa có mất tiền không?

đội phòng cháy chữa cháy

Nhiều người thắc mắc đội phòng cháy chữa cháy cơ sở là gì?

Nhiệm vụ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở là gì?

Căn cứ Điều 38 Luật 55/2024/QH15, lực lượng cơ sở, lực lượng chuyên ngành và lực lượng dân phòng có cùng nhóm nhiệm vụ như sau:

Đề xuất nội quy và phương án: đề xuất người có thẩm quyền ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Xây dựng và thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý (điểm a khoản 1). Phương án của cơ sở phải thực tập ít nhất một lần mỗi năm (khoản 1 Điều 16 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).

Thực hiện phòng cháy, chữa cháy tại chỗ: thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi được phân công. Kiểm tra, nhắc nhở việc chấp hành quy định an toàn, và tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi được huy động (điểm b khoản 1).

Tuyên truyền, phổ biến kiến thức: tham gia tuyên truyền kiến thức, pháp luật, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; xây dựng phong trào quần chúng tham gia (điểm a khoản 2).

Phối hợp với cơ quan Công an: tham gia xây dựng phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an; chuẩn bị lực lượng, phương tiện tham gia thực tập phương án (điểm b khoản 2).

Huấn luyện nghiệp vụ: thành viên Đội cơ sở, Đội chuyên ngành, Đội dân phòng thuộc đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ (điểm d khoản 1 Điều 45 Luật 55/2024/QH15). Cơ sở sử dụng người chưa có văn bản thông báo kết quả huấn luyện để làm nhiệm vụ bị phạt 6–8 triệu đồng (khoản 4 Điều 6 Nghị định 106/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP). Xem bài tập huấn phòng cháy chữa cháy.

Trực và trang bị phương tiện: Đội được trang bị phương tiện theo danh mục Phụ lục I Thông tư 36/2025/TT-BCA; người đứng đầu cơ sở quyết định trang bị (Điều 4). Không bố trí lực lượng, phương tiện của Đội trực chữa cháy hằng ngày bị phạt 8–10 triệu đồng (khoản 3 Điều 8 Nghị định 106/2025/NĐ-CP).

Lực lượng PCCC cơ sở đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cháy nổ tại nơi làm việc, hạn chế nguy cơ thiệt hại và hỗ trợ tốt nhất trong các tình huống khẩn cấp.

>>> Xem thêm: Giấy phép phòng cháy chữa cháy: quy định, thủ tục và hướng dẫn xin cấp mới

đội phòng cháy chữa cháy

Đội PCCC chuyên ngành là một loại hình của đội PCCC cơ sở

Quy định về thành lập, quản lý lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở như thế nào?

Việc thành lập và quản lý lực lượng được quy định tại Điều 37 Luật 55/2024/QH15 (thay thế Điều 44 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001) và Điều 20, 21 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, như sau:

Thành lập đội dân phòng tại thôn

Theo khoản 3 Điều 37 Luật 55/2024/QH15, Đội dân phòng được thành lập ở một hoặc một số thôn, tổ dân phố thuộc xã, phường. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí thành lập và số lượng thành viên. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng đội đến từng xã. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Đội dân phòng và từng thành viên.

Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được ưu tiên tham gia; Tổ trưởng, Tổ phó được bổ nhiệm làm Đội trưởng, Đội phó. Đội dân phòng hoạt động kiêm nhiệm; Công an cấp xã giúp Ủy ban nhân dân quản lý, chỉ đạo, kiểm tra (Điều 21 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Ủy ban nhân dân cấp xã trang bị phương tiện cho đội (Điều 3 Thông tư 36/2025/TT-BCA).

Thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở tại các cơ quan, tổ chức

Cơ sở thuộc Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP có từ 20 người thường xuyên làm việc phải thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở. Người đứng đầu cơ sở ban hành quyết định thành lập, quy chế hoạt động và phân công Đội trưởng, Đội phó, Tổ trưởng. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở bảo đảm kinh phí, phương tiện, địa điểm, cơ sở vật chất cho đội (khoản 2, khoản 8 Điều 20).

Mức phạt liên quan (Điều 8 Nghị định 106/2025/NĐ-CP, mức áp dụng cho cá nhân, tổ chức bị phạt gấp đôi):

  • Thành lập đội không đủ số người, hoặc cơ quan trong cơ sở không cử người tham gia: 3–5 triệu đồng.
  • Cơ sở dưới 20 người không phân công người thực hiện nhiệm vụ; không bố trí địa điểm trực: 6–8 triệu đồng.
  • Không thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở: 10–20 triệu đồng.

Thành lập đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành

Đội PCCC và CNCH chuyên ngành được tổ chức tại cơ sở có nguy cơ cháy nổ đặc biệt, với phương tiện chữa cháy cơ giới riêng. Cơ sở phải thành lập Đội chuyên ngành gồm (khoản 1 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP):

  • Khu công nghiệp, cụm công nghiệp có tổng diện tích từ 75 ha trở lên.
  • Cảng hàng không; bến cảng biển công trình cấp I trở lên có xuất, nhập hàng hóa nguy hiểm dễ cháy, nổ.
  • Cơ sở chế biến khí đốt từ 10 triệu m³ khí/ngày; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ từ 100.000 m³; nhà máy lọc dầu, hóa dầu.
  • Nhà máy dệt công suất từ 25 triệu m²/năm.
  • Nhà máy nhiệt điện từ 600 MW; nhà máy thủy điện từ 1.000 MW; nhà máy điện hạt nhân.
  • Tùy loại cơ sở, đội hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm (khoản 7 Điều 20, sửa đổi bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP). Không thành lập Đội chuyên ngành bị phạt 20–30 triệu đồng (khoản 5 Điều 8 Nghị định 106/2025/NĐ-CP).

>>> Xem thêm: Hồ sơ phòng cháy chữa cháy gồm những gì?

Quản lý quyết định thành lập

Quyết định thành lập Đội cơ sở, Đội chuyên ngành, hoặc văn bản phân công người thực hiện nhiệm vụ, là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy của cơ sở. Thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ của thành viên cũng thuộc hồ sơ này (điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Người đứng đầu cơ sở lập, quản lý và cập nhật hồ sơ khi có thay đổi thành viên (khoản 2 Điều 4). Không lập hồ sơ bị phạt 5–7 triệu đồng; hồ sơ thiếu tài liệu bị phạt 1–3 triệu đồng (Điều 9 Nghị định 106/2025/NĐ-CP).

Những quy định này đảm bảo tính chặt chẽ trong việc thành lập và quản lý lực lượng phòng cháy chữa cháy tại cơ sở, giúp tăng cường khả năng ứng phó với các tình huống cháy nổ. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để xây dựng mạng lưới phòng cháy chữa cháy toàn diện, hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm những lực lượng nào?

Gồm 4 lực lượng: Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; lực lượng PCCC và CNCH cơ sở; lực lượng PCCC và CNCH chuyên ngành; lực lượng dân phòng (Điều 36 Luật 55/2024/QH15).

Cơ sở bao nhiêu người phải thành lập đội PCCC cơ sở?

Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy có từ 20 người thường xuyên làm việc trở lên phải thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở. Đội tối thiểu 10, 15 hoặc 25 người tùy quy mô lao động. Cơ sở dưới 20 người thì phân công người thực hiện nhiệm vụ bằng văn bản (khoản 2, khoản 5 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).

Việc thành lập và duy trì hoạt động Đội PCCC và CNCH cơ sở do ai thực hiện?

Do người đứng đầu cơ sở thực hiện (khoản 2 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Người đứng đầu cơ sở ban hành quyết định thành lập, quy chế hoạt động và phân công Đội trưởng, Đội phó (khoản 8 Điều 20). Riêng Đội dân phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập.

Nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng PCCC cơ sở là gì?

Hai lực lượng này đề xuất ban hành nội quy, xây dựng và thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Họ thực hiện phòng cháy, chữa cháy trong phạm vi được phân công và tham gia chữa cháy khi được huy động. Ngoài ra, họ tham gia tuyên truyền pháp luật, kiến thức PCCC và phối hợp xây dựng, thực tập phương án của cơ quan Công an (Điều 38 Luật 55/2024/QH15).

Không thành lập đội PCCC cơ sở bị phạt bao nhiêu?

Không thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở bị phạt 10–20 triệu đồng; không thành lập Đội chuyên ngành bị phạt 20–30 triệu đồng. Đây là mức với cá nhân, tổ chức bị phạt gấp đôi (khoản 4, khoản 5 Điều 8 và Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP).

Căn cứ pháp lý

Bài viết mang tính thông tin tham khảo, không thay thế văn bản quy phạm pháp luật. Tổng hợp toàn bộ văn bản còn hiệu lực xem tại trang quy định PCCC mới nhất.

Trên đây là lời giải đáp cho thắc mắc đội phòng cháy chữa cháy cơ sở là gì. Đây là lực lượng nòng cốt bảo đảm an toàn cháy nổ tại chỗ ở cơ quan, tổ chức. Nhiệm vụ của đội gồm xây dựng và thực tập phương án, tuyên truyền kiến thức phòng cháy và trực tiếp tham gia chữa cháy. Nhờ đó, đội góp phần giảm thiểu tối đa thiệt hại khi xảy ra hỏa hoạn. Mỗi cơ sở cần thành lập đủ người, huấn luyện đúng hạn và duy trì hoạt động của đội theo quy định.

Bài viết mới nhất

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *