QCVN 06:2022/BXD: quy chuẩn an toàn cháy cho nhà và công trình, Sửa đổi 1:2023

Đèn chỉ dẫn lối thoát nạn EXIT màu xanh lá có hình người chạy và mũi tên chỉ hướng, treo trên trần hành lang

Trả lời nhanh: QCVN 06:2022/BXD là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ Xây dựng ban hành kèm Thông tư 06/2022/TT-BXD, hiệu lực từ 16/01/2023, thay QCVN 06:2021/BXD. Quy chuẩn đã được sửa bởi Sửa đổi 1:2023 (Thông tư 09/2023/TT-BXD, hiệu lực 01/12/2023).

  • Quy định về thiết kế an toàn cháy: phân loại nhà theo nguy hiểm cháy, bậc chịu lửa, lối thoát nạn, ngăn cháy lan, cấp nước chữa cháy, đường cho xe chữa cháy.
  • Việc trang bị, bố trí bình chữa cháy, báo cháy, chữa cháy tự động nay theo QCVN 10:2025/BCA (từ 30/12/2025); QCVN 10 dùng cách phân loại nhà của QCVN 06.
  • Nhà ở riêng lẻ chỉ thuộc phạm vi khi cao từ 7 tầng (hoặc 25 m), khối tích từ 5.000 m³ hoặc có hơn 1 tầng hầm.

QCVN 06:2022/BXD còn hiệu lực không?

Còn. Đến tháng 10/2026, QCVN 06:2022/BXD cùng Sửa đổi 1:2023 vẫn là quy chuẩn đang áp dụng; chưa có Thông tư nào ban hành QCVN 06 mới hoặc “Sửa đổi 2”.

Văn bản Ngày ký Hiệu lực Ghi chú
Thông tư 06/2022/TT-BXD ban hành QCVN 06:2022/BXD 30/11/2022 16/01/2023 Thay QCVN 06:2021/BXD (Thông tư 02/2021/TT-BXD)
Thông tư 09/2023/TT-BXD ban hành Sửa đổi 1:2023 16/10/2023 01/12/2023 Chỉ gồm các điểm sửa; phần còn lại giữ bản 2022

Một số trang ghi Thông tư 09/2023 ký ngày 10/10/2023 hoặc QCVN 06:2022 hiệu lực 15/01/2023. Bản Công báo ghi ngày 16/10/2023 và 16/01/2023 như bảng trên.

Sắp có bản mới: ngày 30/9/2026, Viện Khoa học công nghệ xây dựng (đơn vị soạn thảo) mời góp ý dự thảo QCVN 06:20xx/BXD trong 60 ngày. Dự thảo là bản viết lại: quy chuẩn chỉ giữ nguyên tắc và yêu cầu tối thiểu bắt buộc, còn trị số chi tiết chuyển sang các tiêu chuẩn quốc gia. Đây mới là dự thảo, chưa ban hành, chưa có ngày hiệu lực; Thietbi114 sẽ cập nhật bài khi có Thông tư chính thức.

QCVN 06:2022/BXD quy định những gì?

Quy chuẩn gồm 7 phần và 9 phụ lục. Phần 2 đến Phần 6 là nội dung kỹ thuật; các phụ lục A, B, C, D, E, F, G, H là phần bắt buộc (ghi “quy định”), riêng Phụ lục I là hình minh hoạ để tham khảo.

Đồ hoạ cấu trúc QCVN 06:2022/BXD gồm 7 phần: quy định chung, phân loại kỹ thuật về cháy, bảo đảm an toàn cho người, ngăn chặn cháy lan, cấp nước chữa cháy, chữa cháy và cứu nạn, tổ chức thực hiện, cùng 9 phụ lục A đến I
QCVN 06:2022/BXD có 7 phần và 9 phụ lục; mỗi phần ứng với một nhóm việc khi thiết kế, cải tạo nhà.

Ba khái niệm hay phải tra nhất khi đọc quy chuẩn:

  • Chiều cao PCCC (mục 1.4.9): tính từ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mép dưới cửa sổ tầng trên cùng, không phải chiều cao kiến trúc. Cách tính chi tiết xem bài chiều cao PCCC là gì.
  • Nhóm nhà theo nguy hiểm cháy F1–F5 (Bảng 6): quyết định yêu cầu thoát nạn, ngăn cháy cho từng loại nhà.
  • Bậc chịu lửa (Phần 2, Phụ lục H): từ bậc I đến bậc V, theo giới hạn chịu lửa của kết cấu.

Nhóm nhà F1–F5 theo Bảng 6

Nhóm Công năng Ví dụ
F1 Nhà để ở thường xuyên hoặc tạm thời F1.1 nhà trẻ, bệnh viện, nhà dưỡng lão · F1.2 khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, ký túc xá · F1.3 chung cư · F1.4 nhà ở riêng lẻ
F2 Cơ sở văn hoá, thể thao F2.1 nhà hát, rạp chiếu phim, vũ trường, quán bar, phòng hát, karaoke · F2.2 bảo tàng, triển lãm, khu vui chơi giải trí
F3 Thương mại, kinh doanh, dịch vụ dân cư F3.1 cửa hàng, siêu thị, trung tâm thương mại · F3.2 nhà hàng · F3.3 nhà ga, bến xe · F3.4 phòng khám ngoại trú
F4 Giáo dục, trụ sở, nghiên cứu F4.1 trường phổ thông · F4.2 đại học, cao đẳng · F4.3 trụ sở cơ quan, văn phòng doanh nghiệp · F4.4 trạm chữa cháy
F5 Sản xuất và kho F5.1 nhà xưởng, xưởng sửa chữa ô tô, xe máy · F5.2 kho, gara · F5.3 nhà phục vụ nông nghiệp

Nhà có nhiều công năng thì xác định yêu cầu theo công năng thực tế của từng phần và giải pháp ngăn cháy lan giữa các phần (mục 1.5.6 bổ sung bởi Sửa đổi 1:2023). Ví dụ nhà có tầng dưới làm cửa hàng, tầng trên cho thuê phòng: phần cửa hàng xét theo nhóm F3, phần cho thuê theo nhóm F1, rồi xét giải pháp ngăn cháy giữa hai phần.

Nhà nào phải áp dụng QCVN 06:2022?

Theo mục 1.1.2 (đã sửa bởi Sửa đổi 1:2023), quy chuẩn áp dụng cho:

  • Chung cư, nhà ở tập thể có chiều cao PCCC không quá 150 m và không quá 3 tầng hầm.
  • Nhà ở riêng lẻ, kể cả nhà kết hợp mục đích khác hoặc chuyển đổi sang mục đích khác, khi cao từ 7 tầng (hoặc chiều cao PCCC từ 25 m), hoặc khối tích từ 5.000 m³, hoặc có hơn 1 tầng hầm đến 3 tầng hầm.
  • Nhà công cộng cao đến 150 m, không quá 3 tầng hầm; sân thể thao ngoài trời có khán đài.
  • Nhà sản xuất, nhà kho, nhà hạ tầng kỹ thuật cao đến 50 m và không quá 1 tầng hầm; nhà phục vụ giao thông cao đến 50 m, không quá 3 tầng hầm; nhà phục vụ nông nghiệp.
Đồ hoạ điều kiện nhà ở riêng lẻ phải áp dụng QCVN 06: cao từ 7 tầng hoặc chiều cao PCCC từ 25 m, khối tích từ 5.000 m³, hoặc có hơn 1 tầng hầm
Nhà ở riêng lẻ, kể cả nhà kết hợp kinh doanh hoặc chuyển đổi công năng, thuộc phạm vi QCVN 06 khi có một trong ba điều kiện (mục 1.1.2 sửa bởi Sửa đổi 1:2023).

Quy chuẩn không áp dụng cho nhà có công năng đặc biệt (mục 1.1.5): nhà máy điện, kho dầu mỏ và khí đốt, cửa hàng xăng dầu, nhà sản xuất hoặc kho vật liệu nổ, hoá chất độc hại, công trình quốc phòng, an ninh, phần ngầm tàu điện ngầm, hầm mỏ; Sửa đổi 1:2023 thêm hầm giao thông và tháp đèn biển. Nhà cao hơn 150 m hoặc từ 4 tầng hầm trở lên vẫn theo quy chuẩn nhưng phải bổ sung giải pháp riêng (mục 1.1.3).

Nhà ở riêng lẻ nhỏ hơn cả ba mức trên có thể áp dụng yêu cầu an toàn cháy trong tiêu chuẩn về nhà ở riêng lẻ và các tài liệu chuẩn khác (CHÚ THÍCH mục 1.1.2). Nếu nhà đó cho thuê phòng hoặc kinh doanh, điều kiện PCCC theo Luật 55/2024 và Nghị định 105/2025 vẫn áp dụng; xem quy định PCCC nhà trọ, chung cư mini.

Sửa đổi 1:2023 thay đổi những gì?

Sửa đổi 1:2023 chỉ gồm các điểm sửa; phần không nhắc tới vẫn giữ như QCVN 06:2022. Những điểm ảnh hưởng nhiều người nhất:

Nội dung Thay đổi Mục
Nhà ở riêng lẻ Thêm ngưỡng chiều cao PCCC 25 m và khối tích 5.000 m³; áp cả nhà kết hợp mục đích khác, nhà chuyển đổi công năng 1.1.2
Nhà cải tạo Chỉ áp dụng cho bộ phận, khu vực trực tiếp cải tạo, trong 4 trường hợp (đổi công năng, giảm lối thoát nạn, tăng hạng nguy hiểm, tăng quy mô) 1.1.4
Quy chuẩn địa phương Địa phương được ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương thay thế, sửa đổi một số quy định ở Phần 3–6 và các phụ lục 1.1.11 (mới)
Giải pháp thay thế Cho phép giải pháp khác (kể cả không nêu trong quy chuẩn) nếu bảo đảm mục đích yêu cầu; luận chứng kỹ thuật, mô phỏng cháy là một phần hồ sơ thiết kế 1.5.4, 1.5.5
Sai số thi công Chiều rộng, chiều cao lối ra thoát nạn, cửa, hành lang, thang bộ, thang máy được sai số ±5% 1.5.5 (mới)
Karaoke, vũ trường Bãi bỏ phụ lục A.4 (yêu cầu riêng cho nhà kinh doanh karaoke, vũ trường); áp các quy định chung của nhóm F2.1 Phụ lục A
Thuật ngữ Bổ sung “gian phòng chung”; định nghĩa lại hành lang bên, cửa nắp hút khói 1.4
Báo cháy, chữa cháy tự động Thay dẫn chiếu “TCVN 3890” bằng “tài liệu chuẩn” 4.31

Ngoài ra Sửa đổi 1 còn sửa nhiều điểm ở Phần 3 (thoát nạn), Phần 4 (ngăn cháy lan), Phần 5 (cấp nước), Phần 6 và các Phụ lục C, D, E, G, H. Khi thiết kế cần đọc song song bản gốc và bản sửa đổi.

Chuyển tiếp (Điều 3 Thông tư 09/2023/TT-BXD): hồ sơ đã thẩm duyệt thiết kế PCCC trước 01/12/2023 tiếp tục theo hồ sơ đã duyệt; hồ sơ đã có văn bản góp ý ở bước thiết kế cơ sở thì thẩm duyệt theo văn bản góp ý đó; hồ sơ chưa góp ý, chưa thẩm duyệt từ 01/12/2023 phải theo QCVN 06:2022 và Sửa đổi 1:2023.

QCVN 06:2022 và QCVN 10:2025 khác nhau thế nào?

QCVN 06:2022/BXD QCVN 10:2025/BCA
Cơ quan ban hành Bộ Xây dựng Bộ Công an
Nội dung An toàn cháy khi thiết kế, xây dựng: kết cấu, thoát nạn, ngăn cháy lan, cấp nước, đường xe chữa cháy Trang bị, bố trí phương tiện PCCC và CNCH: bình, báo cháy, chữa cháy tự động, họng nước, đèn chỉ dẫn…
Hiệu lực 16/01/2023 (Sửa đổi 1 từ 01/12/2023) 30/12/2025
Quan hệ QCVN 10 viện dẫn “QCVN 06:/BXD” không ghi năm, tức áp dụng bản mới nhất kể cả sửa đổi, để xác định chiều cao PCCC, nhóm F1–F5 và bậc chịu lửa

Khi thẩm định thiết kế PCCC, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung khoảng cách, đường và bãi đỗ cho xe chữa cháy, thoát nạn, bậc chịu lửa và ngăn cháy lan, chống khói; cơ quan Công an thẩm định hệ thống điện phục vụ PCCC và phương tiện, hệ thống PCCC (khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 17 Luật 55/2024, Điều 17 sửa bởi Luật Xây dựng 135/2025). Thủ tục xem bài thẩm định thiết kế PCCC.

Nói gọn: QCVN 06 trả lời “nhà phải được thiết kế an toàn cháy ra sao”, QCVN 10 trả lời “nhà phải có những phương tiện gì, đặt ở đâu”. Chi tiết về trang bị xem bài QCVN 10:2025/BCA và quy định trang bị bình chữa cháy.

Hai máy bơm chữa cháy trục ngang sơn đỏ còn bọc màng nilon đặt trên pallet gỗ, phía sau là hai tủ điều khiển bơm có đồng hồ và nút bấm
Máy bơm và tủ điều khiển bơm chữa cháy. Trạm bơm cấp nước chữa cháy là một mục trong Phần 5 của QCVN 06 (ảnh Thietbi114).

Áp dụng cho trường hợp của bạn

  • Chủ nhà xây nhà ở riêng lẻ, nhà cho thuê: đo ba điều kiện số tầng (hoặc chiều cao PCCC), khối tích, số tầng hầm trước khi thuê thiết kế. Thuộc phạm vi thì bản vẽ phải thể hiện lối thoát nạn, bậc chịu lửa, ngăn cháy theo QCVN 06.
  • Chủ xưởng, kho (nhóm F5): phải xác định hạng nguy hiểm cháy, nổ của từng gian phòng theo Phụ lục C; hạng này quyết định ngăn cháy, khoảng cách và mức trang bị theo QCVN 10.
  • Đơn vị thi công, cải tạo: chỉ phần cải tạo phải đáp ứng quy chuẩn (mục 1.1.4); kích thước lối thoát nạn, cửa, hành lang được sai số ±5%. Cửa ngăn cháy, đèn chỉ dẫn thoát nạn phải đúng loại thiết kế yêu cầu, ví dụ cửa thép chống cháy và đèn exit chỉ dẫn thoát nạn có tem kiểm định/lưu thông.

Cần danh sách thiết bị theo bản vẽ đã duyệt, gửi danh sách vật tư qua Zalo hoặc gọi 0866.644.114.

Tải toàn văn QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 ở đâu?

Bản chính thức đăng trên Công báo: QCVN 06:2022/BXD trong Công báo số 921+922 ngày 20/12/2022 (kèm Thông tư 06/2022/TT-BXD); Sửa đổi 1:2023 trong Công báo số 1091+1092 ngày 03/11/2023 (kèm Thông tư 09/2023/TT-BXD). Link ở mục Căn cứ pháp lý cuối bài. Nên dùng bản Công báo thay cho file PDF chia sẻ trên mạng, vì nhiều file là bản 2020, 2021 đã hết hiệu lực hoặc chưa gộp sửa đổi.

Câu hỏi thường gặp

QCVN 06:2021/BXD còn dùng được không?

Không. Thông tư 06/2022/TT-BXD thay Thông tư 02/2021/TT-BXD (ban hành QCVN 06:2021/BXD) từ 16/01/2023 (Điều 2). Các bản cũ hơn (2010, 2020) cũng không còn áp dụng. Bảng các văn bản PCCC còn và hết hiệu lực xem bài quy định PCCC mới nhất.

Nhà ở riêng lẻ 5 tầng có phải theo QCVN 06 không?

Không bắt buộc, nếu chiều cao PCCC dưới 25 m, khối tích dưới 5.000 m³ và không quá 1 tầng hầm. Khi đó có thể áp dụng tiêu chuẩn về nhà ở riêng lẻ (CHÚ THÍCH mục 1.1.2). Nhà 5 tầng cho thuê phòng hoặc kinh doanh vẫn phải đáp ứng điều kiện PCCC theo luật.

QCVN 06 có quy định số bình chữa cháy không?

Không. Số lượng, vị trí bình và các phương tiện khác theo QCVN 10:2025/BCA và tiêu chuẩn được viện dẫn trong đó.

Cải tạo nhà cũ có phải làm lại toàn bộ theo QCVN 06:2022?

Không. Từ Sửa đổi 1:2023, quy chuẩn chỉ áp dụng cho bộ phận, khu vực trực tiếp cải tạo trong 4 trường hợp tại mục 1.1.4; không đáp ứng được thì xem xét giải pháp thay thế theo mục 1.1.10.

Cách soạn bài này

Nội dung quy chuẩn trong bài được đối chiếu với bản Công báo của QCVN 06:2022/BXD, Sửa đổi 1:2023, Thông tư 103/2025/TT-BCA (QCVN 10:2025) và Luật 55/2024, lưu trong kho văn bản của Thietbi114. Bài so với 12 trang khác đang hướng dẫn cùng chủ đề; chỗ các trang đó ghi sai ngày ký, ngày hiệu lực hoặc tên văn bản đã được kiểm lại theo Công báo. Tin dự thảo QCVN 06:20xx lấy từ thông báo của Viện Khoa học công nghệ xây dựng ngày 30/9/2026. Ảnh do Thietbi114 chụp; đồ hoạ tự dựng từ các mục đã dẫn.

Căn cứ pháp lý

Cập nhật ngày 20/10/2026

Bài viết mới nhất

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Danh mục Sản phẩm

Bình chữa cháy
Đèn Exit – Sự cố – Tiêu lệnh
Dịch vụ PCCC
Hệ thống báo cháy
Hệ thống chữa cháy nước
Hộp – Kệ – Tủ PCCC
Quần áo PCCC
Thiết bị thoát hiểm