Ắc quy 12V 20Ah WP20-12N LONG (Kung Long Batteries, nhà máy Việt Nam) là bình dung lượng lớn nhất trong bốn cỡ ắc quy LONG cho tủ báo cháy GST tại Thietbi114, dùng cho tủ địa chỉ GST200N-1/GST200N-2 và họ GST-IFP8. 20 Ah sát trần 21 Ah của GST200N và là bước đệm trước khi lên 24–38 Ah cho IFP8 nhiều loop. Cọc bu-lông F6 M5, mô-men siết hãng công bố 4 N·m, nội trở khoảng 10 mΩ, xả 300 A trong 5 giây. Giá 1.141.500đ/bình, bảo hành 6 tháng.
Bo mạch tủ địa chỉ GST chạy 24 VDC nên nguồn dự phòng gồm 2 bình 12 V mắc nối tiếp; dung lượng cặp vẫn 20 Ah. GST200N và GST-IFP8 xuất xưởng không có ắc quy, khách mua tủ đặt thêm cặp bình; đang dùng WP18-12SHR muốn tăng dự phòng thì đổi sang WP20-12N được vì cùng vỏ, cùng cọc M5.
Thông số theo datasheet Kung Long (kunglong.com) bản 2026; giới hạn ắc quy theo manual GST200N và GST-IFP8.
Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Model / hãng | WP20-12N — LONG (Kung Long Batteries) |
| Dung lượng C20 (25 °C) | 20 Ah — xả 1,0 A về 10,5 V |
| Dung lượng C10 | 19 Ah (xả 1,9 A) |
| Kích thước | 181 × 76 × 167 mm (dung sai +2/−1 mm) |
| Khối lượng | Khoảng 5,95 kg |
| Cọc đấu nối | F6 — bu-lông M5; siết 4 N·m (41 kgf·cm), tối đa 6 N·m |
| Nội trở | Khoảng 10 mΩ (1 kHz, bình đầy) |
| Sạc chu kỳ (cycle) | 14,4–15,0 V ở 25 °C; bù nhiệt −5 mV/°C/ngăn |
| Sạc nổi (standby/float) | 13,5–13,8 V ở 25 °C; bù nhiệt −3 mV/°C/ngăn |
| Dòng sạc tối đa | 6 A (0,3 C) |
| Dòng xả tối đa | 300 A trong 5 giây |
| Nhiệt độ làm việc | Sạc −15…40 °C; xả −15…50 °C |
| Vỏ bình | ABS UL94 HB (tuỳ chọn UL94 V-0) |
| Tuổi thọ thiết kế | 3–5 năm theo phân hạng EUROBAT ở 20 °C |
| Chứng nhận trên nhãn | UL Recognized MH16982, ISO 9001, IATF 16949, CE |
| Xuất xứ | Việt Nam (nhãn Made in Vietnam) |
| Bảo hành | 6 tháng |
Dùng cho tủ nào và tính thời gian dự phòng
GST200N nhận tối đa 2 × 12 V/21 Ah, nội trở dưới 1 Ω, sạc 27,6 V/1,2 A: WP20-12N là cỡ lớn nhất trong bốn mã LONG lắp được cho tủ này. GST-IFP8 nhận tới 38 Ah, ngưỡng lỗi nội trở 0,7 Ω, sạc 2,1 A; 20 Ah là cấu hình cho IFP8 2 loop cơ bản, các bản mở rộng 4 loop, 6 loop, 8 loop phải tính riêng và có thể cần trên 20 Ah. PSU24-10 (tối đa 24 Ah) cũng dùng được; PSU24-5 và tủ thường 7 Ah thì không.
Thời gian dự phòng bắt buộc: TCVN 5738:2021 mục 10.1 quy định 24 giờ thường trực cộng 1 giờ báo cháy; TCVN 7568-14:2025 mục 5.13 quy định 24 giờ cộng 30 phút, công thức Phụ lục C: C20 = 1,25 × [(IQ × TQ) + Fc × (IA × TA)], TQ = 24 h, TA = 0,5 h, Fc = 2. Hai tiêu chuẩn cùng hiệu lực, áp dụng theo hồ sơ thiết kế.
Ví dụ minh hoạ, phải đo tải thực: GST-IFP8 2 loop, dòng tĩnh đo 0,5 A, dòng báo cháy 3,0 A. TCVN 7568-14: 1,25 × [(0,5 × 24) + 2 × (3,0 × 0,5)] = 18,75 Ah, dưới 20 Ah nên WP20-12N đủ. GST200N chạy đầy tải 0,75 A tĩnh và 2,82 A báo cháy cho ra 26 Ah, vượt cả 20 Ah lẫn trần 21 Ah của tủ; khi đó phải giảm tải nuôi từ tủ (đưa còi đèn sang PSU24-10), không có cỡ bình nào khác cho GST200N.
Dung lượng lớn nhất trong bốn cỡ: lợi gì, đổi gì
So với WP18-12SHR cùng khuôn vỏ, WP20-12N thêm 2 Ah (11 %) và nặng thêm 0,35 kg, nội trở 10 mΩ so với 10,5 mΩ, xả 5 giây 300 A so với 270 A. Ở GST200N, 2 Ah thêm tương đương vài giờ tĩnh nữa ở dòng nhỏ hoặc kéo dài chút thời gian đổ chuông. Đổi lại dòng sạc 1,2 A của tủ cần lâu hơn để nạp đầy cặp 20 Ah sau lần mất điện dài; hãng cho phép nạp tới 6 A nên nạp chậm chỉ kéo dài thời gian phục hồi, không hại bình.
WP20-12N thuộc dòng đa dụng, không phải High Rate; trong hệ báo cháy dòng xả hiếm khi vượt 5 A nên khác biệt khó cảm nhận. Chọn WP20-12N khi cần dung lượng, chọn SHR khi tủ có xung tải lớn lúc kích hoạt hàng loạt còi.
Cọc F6 và mô-men siết 4 N·m
Hậu tố N chỉ phiên bản cọc bu-lông F6 M5 thay cho giắc dẹt. Datasheet ghi mô-men siết khuyến nghị 4 N·m (41 kgf·cm), giới hạn 6 N·m. Siết lỏng thì mối nối phát nhiệt, nội trở mạch tăng và tủ báo Battery Fault dù bình còn tốt; siết quá 6 N·m nứt chân cọc, rỉ axit, mất bảo hành. Nên dùng cờ-lê lực nhỏ; không có thì siết đến khi long-đen vênh phẳng rồi thêm khoảng một phần tư vòng.
Dây từ tủ tới bình dùng đầu cốt vòng lỗ 5 mm, tiết diện tối thiểu 1,5 mm², ngắn nhất có thể. Hai bình cùng lô; nối ắc quy sau khi tủ có điện lưới; cặp bình gần 12 kg cần giá đỡ vững. Bình để kho lâu tự xả (còn 92 % sau 3 tháng ở 20 °C), sạc bù trước khi lắp để tủ không phải nạp từ mức thấp bằng dòng 1,2 A.
Sản phẩm liên quan: Trung tâm báo cháy địa chỉ 1 loop GST200N-1 · Trung tâm báo cháy địa chỉ 2 loop GST200N-2 · Trung tâm báo cháy địa chỉ 8 loop mở rộng, 242 địa chỉ/loop -IFP8+3LCIFP8.
Câu hỏi thường gặp
Mua GST200N-2 có phải mua thêm ắc quy không?
Có. Tủ địa chỉ GST giao không kèm bình; cần 2 bình 12 V đấu nối tiếp. WP20-12N là cỡ lớn nhất GST200N nhận (trần 21 Ah).
WP20-12N và WP18-12SHR khác nhau thế nào?
Cùng vỏ 181 × 76 × 167 mm và cọc M5. WP20-12N hơn 2 Ah, dòng đa dụng; WP18-12SHR dòng xả cao, nội trở tương đương. Thay thế lẫn nhau được về cơ khí.
Lắp WP20-12N cho IFP8 8 loop đủ chưa?
Thường chưa. IFP8 nhận tới 38 Ah vì tủ 6–8 loop tiêu thụ lớn; tính theo chương 7 manual IFP8 trước khi chốt cỡ bình.
Không có cờ-lê lực thì siết cọc thế nào?
Siết vừa chặt bằng cờ-lê 8 mm rồi thêm khoảng một phần tư vòng. Không dùng cờ-lê dài vì trần hãng cho phép chỉ 6 N·m.
Gọi 0866.644.114 để được Đội ngũ kỹ thuật PCCC Thietbi114 tư vấn dung lượng ắc quy theo tải tủ và báo giá.









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.