Còi đèn báo cháy I-9401N của GST là còi kết hợp đèn chớp dạng hộp chữ nhật 144 × 90 mm gắn tường, mặt Plexiglas đỏ, đấu 4 dây vào loop và nguồn 24 VDC của tủ GST100, GST200N hoặc GST-IFP8, chiếm 1 địa chỉ. Điểm khác biệt so với các còi địa chỉ khác của hãng là có hai kiểu âm: âm xe cứu hỏa cho báo cháy và âm “machine gun” dành riêng cho cảnh báo xả khí. Hàng có tem kiểm định/lưu thông, giá 1.114.500đ.
Ai nên chọn: nhà thầu làm phòng máy chủ, kho lưu trữ, phòng điện có hệ chữa cháy khí cần còi báo trước khi xả; đơn vị lắp báo cháy địa chỉ GST muốn còi treo tường nhìn rõ từ xa; và bên thay thế còi I-9401 đời cũ, vì bản N có thông số dòng và âm lượng khác hẳn bản cũ mà nhiều trang bán hàng vẫn chép nhầm.
Số liệu lấy từ datasheet DS10106616 và manual I-9401N Issue 1.02 trên gst.com.cn bản 2026; những mục hãng để trống được ghi rõ là không công bố.
Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Điện áp | Loop 24 V (16–28 V); nguồn 24 VDC (20–28 V) |
| Dòng tĩnh | Loop 0,8 mA; nguồn 8 mA |
| Dòng báo động | Loop 3,0 mA; nguồn 37 mA |
| Địa chỉ | Điện tử, cài bằng P-9910B; 1 địa chỉ, dải 1~242 |
| Tần số chớp | 1,1–1,8 Hz ở 20–28 VDC |
| Mức âm | 80–115 dB(A) đo chính diện 3 m; âm machine gun 80–110 dB |
| Kiểu âm | Fire truck (báo cháy) hoặc machine gun (xả khí) khi nối tắt T-V; chu kỳ 3,2–4,8 s / 0,5–0,8 s |
| Tiêu chuẩn/chứng nhận | Hãng không công bố trong datasheet và manual hiện hành |
| Cấp bảo vệ | IP43 |
| Nhiệt độ, độ ẩm | -10°C đến +50°C; ≤95% RH không ngưng tụ; dùng trong nhà |
| Kích thước | 144 × 90 × 60,5 mm kèm đế |
| Khoảng lỗ bắt | 65 mm |
| Khối lượng | ≈255 g kèm đế |
| Vật liệu | ABS trắng ngà, mặt Plexiglas đỏ |
| Đầu dây | D1, D2 nguồn 24 VDC không phân cực; Z1, Z2 loop không phân cực; S1, G tiếp điểm khô; T, V chọn kiểu âm |
| Dây khuyến nghị | Loop: đôi xoắn ≥1,0 mm²; nguồn: 227IEC01 ≥1,5 mm² |
Bản N khác bản I-9401 cũ ở đâu và vì sao phải tính lại nguồn
Nhiều bảng chào giá tại Việt Nam vẫn dán thông số của I-9401 đời trước: 10 mA tĩnh, 160 mA báo động, 90 dB ở 1 m, 20–180 chớp mỗi phút. Bản N hiện hành hãng công bố hoàn toàn khác: 8 mA tĩnh và 37 mA báo động trên đường nguồn, 0,8/3,0 mA trên loop, âm 80–115 dB đo ở 3 m, chớp 1,1–1,8 Hz. Nếu thiết kế nguồn phụ theo con số 160 mA thì bộ nguồn bị chọn thừa gấp bốn; ngược lại nếu ai đó lấy 37 mA áp cho còi đời cũ đang tồn trên công trình thì thiếu.
Vì còi ăn dòng chủ yếu từ nguồn 24 VDC nên loop chỉ gánh 3 mA mỗi còi lúc báo động, một loop 242 địa chỉ có thể dành nhiều địa chỉ cho còi mà không lo sụt áp loop; phần cần tính là tổng 37 mA nhân số còi trên từng tuyến nguồn và tiết diện dây 227IEC01 ≥1,5 mm² hãng khuyến nghị để điện áp tại còi cuối tuyến không tụt dưới 20 V.
Bản N còn giám sát mất nguồn 24 V và gửi lỗi về tủ, nên tuyến nguồn đứt sẽ hiện thành sự kiện lỗi có địa chỉ chứ không im lặng như còi thường.
Cầu nối T-V: chuyển từ còi báo cháy sang còi cảnh báo xả khí
Trên đế đấu dây có hai cọc T và V. Để hở, còi phát âm fire truck cho báo cháy thông thường. Nối tắt T-V, còi chuyển sang âm machine gun 80–110 dB với chu kỳ điều chế 0,5–0,8 s, kiểu âm mà người vận hành phòng máy chủ được huấn luyện để hiểu là sắp xả khí và phải rời phòng. Nhờ vậy một mã I-9401N phục vụ được cả hai vai trong cùng dự án, chỉ khác một mối nối lúc lắp.
Với hệ chữa cháy khí điều khiển qua tủ địa chỉ, kịch bản thường gặp: đầu báo khói DI-9102E báo vùng 1 thì tủ kích I-9401N (T-V hở) ở hành lang; hai vùng cùng báo, tủ kích I-9401N thứ hai đặt trong phòng khí đã nối tắt T-V cùng đèn hiển thị xả khí C-9318, sau đó mới xuất lệnh xả qua module. Vì kiểu âm chọn bằng phần cứng, không phải phần mềm, nên khi bàn giao phải ghi rõ còi nào đã nối tắt T-V để đội sau không đổi nhầm.
Kích tại chỗ qua S1-G và cách thử sau lắp
Ngoài lệnh từ tủ, cặp S1-G nhận tiếp điểm khô để kích còi trực tiếp, hữu ích khi cần thử còi lúc tủ chưa hoàn tất lập trình, hoặc khi hồ sơ yêu cầu nút bấm xả khí thủ công kích còi ngay không phụ thuộc loop. Trình tự hãng hướng dẫn: ngắt nguồn loop, đấu dây xong toàn bộ mới cấp điện; thử bằng tiếp điểm ngoài trước, rồi thử bằng lệnh tủ; reset còi bằng cách ngắt nguồn.
Về tiêu chuẩn, datasheet và manual bản 2026 của I-9401N không ghi EN 54-3 hay LPCB như I-9403, nên trang này không khẳng định còi đạt EN 54; hồ sơ dự án cần chứng chỉ châu Âu cho còi thì chọn I-9403. Cấp bảo vệ IP43 chịu được nước nhỏ giọt góc tới 60°, đủ cho hành lang và tầng hầm, không dùng ngoài trời.
Tương thích và phụ kiện đi kèm
Tủ trung tâm: GST100, GST200N-2, GST-IFP8 theo datasheet. Nguồn 24 VDC bắt buộc lấy từ tủ hoặc bộ nguồn phụ PSU24-5; còi không chạy được chỉ bằng loop.
Đế hộp đi kèm, lắp lên hộp âm 85H50, cách trần 0,2 m. Cài địa chỉ bằng P-9910B. Trong dự án chữa cháy khí thường đi cùng đèn hiển thị xả khí C-9318 và nút nhấn xả khí C-9317.
Cần còi đế tròn gắn trần và có chứng nhận EN 54-3 thì xem I-9403; bản còi thường không địa chỉ là C-9401N. Danh mục đầy đủ tại báo cháy địa chỉ.
Câu hỏi thường gặp
I-9401N có chạy chỉ bằng loop không?
Không. Còi lấy công suất từ nguồn 24 VDC qua D1/D2 (37 mA khi báo động), loop Z1/Z2 chỉ mang địa chỉ và lệnh. Thiếu nguồn ngoài còi báo lỗi về tủ.
Âm lượng 80–115 dB đo ở đâu?
Hãng đo chính diện, cách 3 m theo phương ngang. Con số 90 dB ở 1 m trên nhiều trang bán hàng là của bản I-9401 cũ, không áp dụng cho bản N.
Làm sao chọn âm cảnh báo xả khí?
Nối tắt hai cọc T và V trên đế trước khi cấp nguồn; còi sẽ phát âm machine gun 80–110 dB. Để hở T-V là âm báo cháy fire truck.
I-9401N có chứng nhận EN 54-3 không?
Datasheet và manual hiện hành của hãng không ghi EN 54-3 hay LPCB cho mã này, nên chúng tôi không khẳng định. Cần chứng nhận EN 54-3 thì chọn I-9403.
Gọi 0866.644.114 để được Đội ngũ kỹ thuật PCCC Thietbi114 tư vấn cấu hình loop và báo giá theo dự án.









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.