Bản lớn nhất của dòng bột xe đẩy không phải lúc nào cũng là lựa chọn đúng, vì càng nhiều bột thì chiếc xe càng nặng và càng kén mặt sàn. Bình bột xe đẩy ABC 50kg VP50 Vinafoam nặng tám mươi kilôgam khi nạp đầy, đổi lại là một phút phun liên tục và ký hiệu công suất cao nhất trong nhóm. Trang này đặt ba cỡ xe đẩy cạnh nhau để bạn thấy rõ mình đang đánh đổi điều gì.
Thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Mã model | VP50 — bột ABC xe đẩy, công nghệ dập vuốt sâu (catalogue Vinafoam 2026) |
| Loại bình | Bình chữa cháy xe đẩy (trolley) |
| Chất chữa cháy | Bột khô ABC theo TCVN 6102:2020; thành phần NH4H2PO4 và (NH4)2SO4, tổng hàm lượng chất chữa cháy ≥ 90% |
| Công suất dập cháy | 10A 144B C |
| Lượng nạp | 50 kg (± 2%) |
| Tổng trọng lượng | 80 kg (± 4 kg) |
| Kích thước (Ø × cao) | Ø 300 × 1.150 mm |
| Tầm phun hiệu quả | 8 – 10 m |
| Áp suất làm việc | 12 – 16 bar |
| Áp suất thử | 25 bar |
| Phạm vi nhiệt độ | -10 °C đến +60 °C |
| Tiêu chuẩn đáp ứng | TCVN 7027 / QCVN 03 (bình chữa cháy xe đẩy) |
| Loại đám cháy | Thích hợp cho các đám cháy loại A, loại B và loại C |
| Thời gian phun | 60 giây (tài liệu kênh phân phối, catalogue không nêu) |
| Chiều dài vòi phun | 4.000 mm (tài liệu kênh phân phối) |
| Ống xiphon | Ø 27 × 720 mm |
| Khí đẩy | N2 nguyên chất nạp đầy áp suất của bình, độ tinh khiết 99,9999% |
| Thân bình | Thép nhẹ lượng carbon thấp loại ST14, quy trình cắt và hàn, ngoài sơn tĩnh điện màu đỏ |
| Bộ van | Thép đúc mạ crom; van và đồng hồ đo áp dập theo tiêu chuẩn châu Âu |
| Hạn sử dụng | 05 năm nếu lưu trữ và bảo quản theo chỉ dẫn của nhà sản xuất |
| Bảo hành | 02 năm theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất |
| Giá bán lẻ | 5.366.000đ |
Thông số theo catalogue Vinafoam 2026.
Catalogue ghi mã model là VP50, còn dạng V50P chỉ là cách gọi riêng của kênh phân phối. Thời gian phun và chiều dài vòi phun là hai chỉ tiêu catalogue không nêu, chúng tôi giữ theo tài liệu của kênh phân phối.
So sánh nhanh ba cỡ trong nhóm xe đẩy
Ba bản của dòng bột xe đẩy khác nhau ở lượng bột, khối lượng và thời gian phun:
- Bản 25 kg: 6A 144B C, nặng 44 kg, Ø 250 × 960 mm, tầm phun 8 – 10 m
- Bản 35 kg: 4A 144B C, nặng 56 kg, Ø 250 × 1.150 mm, tầm phun 7 – 9 m
- Bản 50 kg: 10A 144B C, nặng 80 kg, Ø 300 × 1.150 mm, tầm phun 8 – 10 m
Điều đáng chú ý là ký hiệu công suất không tăng đều theo cân nặng: bản 35 kg dừng ở 4A 144B C, thấp hơn cả bản 25 kg, còn bước nhảy thật sự nằm ở bản lớn nhất với phần chữ A lên mức 10A. Nếu nhu cầu của bạn là mang nhiều bột hơn cho một lượt phun chứ không phải nâng mức công suất, bình chữa cháy bột ABC 35kg đáp ứng được với chiếc xe nhẹ hơn hai mươi tư kilôgam.
Khi nào nên chọn đúng bản 50 kg
Cỡ này hợp với những khu vực mà một lượt dập không đủ và khoảng cách tới nguồn nước chữa cháy lại xa: kho chứa hàng hoá xếp cao, khu chiết rót dung môi, trạm cấp nhiên liệu, xưởng gỗ có nhiều mùn và phoi. Đặc điểm chung là đám cháy có thể lan nhanh theo bề mặt, cần lượng bột phủ lớn trong một lần.
Ngược lại, nếu mặt bằng chia thành nhiều phòng nhỏ có cửa và bậc thềm, hai chiếc xe bình cỡ nhỏ đặt ở hai khu sẽ hữu dụng hơn một chiếc lớn đặt giữa. Bột không tự đi qua tường, còn chiếc xe nặng tám mươi kilôgam thì không qua nổi bậc cửa.
Một phút phun đổi lại điều gì
Sáu mươi giây là khoảng thời gian dài trong bối cảnh chữa cháy ban đầu, đủ để hai người thay phiên: một người giữ vòi, một người quan sát phía sau và cảnh báo khi lửa vòng sang hướng khác. Nên khoá chân xe trước khi phun để lực phản không đẩy bình trôi trên sàn nhẵn.
Cần lưu ý lượng bột lớn sẽ làm giảm tầm nhìn trong không gian kín rất nhanh. Hãy xác định trước hướng rút, và nếu sau một lượt phun dài mà đám cháy vẫn phát triển, ưu tiên rời khu vực và gọi 114.
Mặt sàn và số người vận hành
Trên nền bê tông phẳng, một người kéo được xe bình cỡ này, nhưng lên dốc nhẹ hoặc qua nền gạch vỡ thì nên có hai người. Bánh xe phải còn hơi và trục quay nhẹ; một chiếc xe bình để lâu trong góc kho với bánh kẹt cứng sẽ không di chuyển được vào lúc cần.
Vị trí đặt nên nằm ở lối đi chính, có vạch sơn đánh dấu và không bị hàng hoá kê chắn. Với những xưởng cần thêm bình cầm tay ở các điểm lẻ để chặn đám cháy từ sớm, bình chữa cháy bột ABC 6kg CMP6 là cỡ thường được bố trí kèm.
Câu hỏi thường gặp
Bình 50kg khác bình 35kg ở điểm nào?
Theo catalogue Vinafoam 2026, bản 50 kg mang ký hiệu 10A 144B C còn bản 35 kg là 4A 144B C; khối lượng lần lượt 80 kg và 56 kg, cùng cao 1.150 mm nhưng đường kính thân 300 mm so với 250 mm. Bước nhảy về công suất nằm ở phần chữ A, tức khả năng với mô hình cháy chất rắn.
Cần mấy người để vận hành bình xe đẩy 50kg?
Trên nền bê tông phẳng, một người kéo được và một người vận hành vòi phun. Khi phải lên dốc, qua nền gạch vỡ hoặc di chuyển quãng dài, nên bố trí hai người. Bánh xe và trục quay phải còn quay nhẹ thì việc kéo mới thuận.
Bình 50kg cao bao nhiêu và đường kính bao nhiêu?
Catalogue Vinafoam 2026 ghi kích thước Ø 300 × 1.150 mm và tổng trọng lượng 80 kg (± 4 kg); tài liệu của kênh phân phối ghi thêm ống xiphon Ø 27 × 720 mm và vòi phun dài 4.000 mm. Đây là bản có thân bình lớn nhất trong nhóm bột xe đẩy của dòng sản phẩm này.
Vì sao tên ghi VP50 còn nơi khác ghi V50P?
Catalogue Vinafoam 2026 ghi mã model là VP50; dạng V50P là quy ước riêng của một số kênh phân phối. Khi lập hồ sơ, bạn ghi theo mã VP50 và đối chiếu với nhãn in trên thân bình của lô hàng nhận được.
Đặt bình xe đẩy ở đâu trong kho hàng?
Nên đặt ở lối đi chính, có vạch sơn đánh dấu chỗ đứng, gần khu vực nguy cơ cao nhưng không sát vách chứa vật liệu cháy. Đường từ chỗ đặt tới khu vực đó phải bằng phẳng, không bậc thềm và đủ rộng để xoay xe khi rẽ.
Thông tin liên hệ
Cần lập phương án cho kho lớn hoặc trạm nhiên liệu, bạn liên hệ 0866.644.114; Thietbi114 khảo sát mặt bằng rồi đề xuất số lượng xe bình theo từng khu vực.
Nội dung do Đội ngũ kỹ thuật Thietbi114 biên soạn theo tài liệu Vinafoam.









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.