Ắc quy 12V 18Ah WP18-12SHR LONG thuộc dòng xả cao (High Rate, hậu tố SHR) của Kung Long, sản xuất tại Việt Nam, dùng làm nguồn dự phòng cho tủ báo cháy địa chỉ GST200N-1, GST200N-2 và dòng GST-IFP8. GST200N nhận tối đa 2 × 12 V/21 Ah, GST-IFP8 tới 38 Ah; 18 Ah nằm trong cả hai. Nội trở khoảng 10,5 mΩ, xả 270 A trong 5 giây, cọc bu-lông F3 M5. Giá 1.092.000đ/bình, bảo hành 6 tháng.
Tủ địa chỉ GST bán không kèm ắc quy vì dung lượng phụ thuộc số loop và thiết bị trên loop của từng công trình. Người mua tủ phải mua thêm 2 bình cùng mã, đấu nối tiếp để có 24 V cấp cho bo mạch, loop và đầu ra còi khi mất lưới; một bình 12 V không dùng được, tủ báo lỗi nguồn dự phòng ngay khi bật.
Thông số theo datasheet Kung Long (kunglong.com) bản 2026; giới hạn ắc quy theo manual GST200N và GST-IFP8.
Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Model / hãng | WP18-12SHR — LONG (Kung Long Batteries), dòng High Rate |
| Dung lượng C20 (25 °C) | 18 Ah — xả 0,9 A về 10,5 V |
| Dung lượng C10 | 17,1 Ah (xả 1,71 A) |
| Kích thước | 181 × 76 × 167 mm (dung sai +2/−1 mm), cọc chìm không vượt mặt bình |
| Khối lượng | Khoảng 5,6 kg |
| Cọc đấu nối | F3 — bu-lông M5, mặt cọc 12 × 11 mm; dùng đầu cốt vòng |
| Nội trở | Khoảng 10,5 mΩ (1 kHz, bình đầy) |
| Sạc chu kỳ (cycle) | 14,4–15,0 V ở 25 °C; bù nhiệt −5 mV/°C/ngăn |
| Sạc nổi (standby/float) | 13,5–13,8 V ở 25 °C; bù nhiệt −3 mV/°C/ngăn |
| Dòng sạc tối đa | 5,4 A (0,3 C) |
| Dòng xả tối đa | 270 A trong 5 giây |
| Nhiệt độ làm việc | Sạc −15…40 °C; xả −15…50 °C |
| Vỏ bình | ABS UL94 HB (tuỳ chọn UL94 V-0) |
| Tuổi thọ thiết kế | 3–5 năm theo phân hạng EUROBAT ở 20 °C |
| Chứng nhận trên nhãn | UL Recognized MH16982, ISO 9001, CE |
| Xuất xứ | Việt Nam (nhãn Made in Vietnam) |
| Bảo hành | 6 tháng |
Dùng cho tủ nào và tính thời gian dự phòng
WP18-12SHR hợp với GST200N (giới hạn 21 Ah, nội trở dưới 1 Ω, sạc 27,6 V/1,2 A), GST-IFP8 (giới hạn 38 Ah, ngưỡng lỗi nội trở 0,7 Ω, sạc 2,1 A) và bộ nguồn phụ PSU24-10 (tối đa 24 Ah). Không lắp cho PSU24-5 (chỉ nhận 12 Ah) và tủ thường GST104A/108A/116A (bình dài 181 mm, cao 167 mm, vượt khay 7 Ah).
Về thời gian dự phòng, TCVN 5738:2021 mục 10.1 đòi 24 giờ thường trực và 1 giờ khi cháy; TCVN 7568-14:2025 mục 5.13 đòi 24 giờ và 30 phút, tính theo Phụ lục C: C20 = 1,25 × [(IQ × TQ) + Fc × (IA × TA)], TQ = 24 h, TA = 0,5 h, Fc = 2. Cả hai đang hiệu lực; theo tiêu chuẩn hồ sơ thẩm duyệt viện dẫn.
Ví dụ minh hoạ, phải đo tải thực: GST200N-2 lắp non tải, dòng tĩnh đo 0,45 A, dòng báo cháy 2,82 A (mức tối đa manual ghi). TCVN 7568-14: 1,25 × [(0,45 × 24) + 2 × (2,82 × 0,5)] = 17,0 Ah, vừa dưới 18 Ah. Cùng tủ ở dòng tĩnh đầy tải 0,75 A: 1,25 × [(0,75 × 24) + 2,82] = 26 Ah, vượt cả 18 Ah lẫn giới hạn 21 Ah của tủ; khi đó không nhét bình to hơn vào GST200N mà chuyển bớt còi đèn sang PSU24-10 có ắc quy riêng, hoặc chọn IFP8 nhận tới 38 Ah.
SHR là gì và khác gì bình thường cùng dung lượng
Hậu tố SHR đánh dấu dòng High Rate của Kung Long: cao chì (lead paste) riêng, nội trở thấp, xả dòng lớn trong thời gian ngắn tốt hơn. WP18-12SHR xả 71,9 A trong 5 phút và 270 A trong 5 giây, công suất 15 phút 69,4 W mỗi ngăn, nội trở 10,5 mΩ. Ở chế độ xả chậm 20 giờ, dung lượng vẫn 18 Ah như bình đa dụng; lợi thế chỉ hiện ra khi tủ kéo dòng cao.
Khoảnh khắc dòng cao là lúc tủ chuyển sang trạng thái cháy: còi đèn trên đầu ra NAC bật cùng lúc, module hút van, quạt tăng áp khởi động; dòng nhảy từ dưới 1 A lên vài ampe. Bình nội trở thấp giữ thanh cái 24 V không sụt xuống ngưỡng reset bo mạch; đó là chỗ SHR có ý nghĩa với tủ nhiều loop, nhiều còi.
Khi nào chọn WP18-12SHR, khi nào chọn cỡ khác
Chọn WP18-12SHR khi kết quả Phụ lục C rơi trong khoảng 12–18 Ah và tủ nuôi nhiều thiết bị cảnh báo trực tiếp. Kết quả 18–21 Ah thì GST200N còn nhận được cỡ 20 Ah. Tải chủ yếu là dòng tĩnh nhỏ, còi đèn đã nuôi từ PSU riêng, thì bình đa dụng 12 Ah có thể đủ và tiết kiệm hơn. IFP8 mở rộng 6–8 loop thường cần trên 18 Ah, tủ nhận tới 38 Ah.
Lắp đặt: cọc F3 bu-lông M5, phải bấm đầu cốt vòng, không cắm giắc Faston như bình 7,2/12 Ah; dây liên kết tối thiểu 1,5 mm². Cặp bình nặng 11,2 kg cần giá đỡ chắc; IFP8 chưa ắc quy đã 25,4 kg nên tính cả tải treo tường. Nối ắc quy sau khi tủ có điện lưới.
Sản phẩm liên quan: Trung tâm báo cháy địa chỉ 1 loop GST200N-1 · Trung tâm báo cháy địa chỉ 2 loop GST200N-2 · Trung tâm báo cháy địa chỉ 2 loop, 24V, -IFP8.
Câu hỏi thường gặp
GST200N-1 có bán kèm ắc quy không?
Không. GST200N và GST-IFP8 giao không kèm bình; cần mua 2 bình WP18-12SHR (hoặc cỡ khác theo tính toán) đấu nối tiếp 24 V. Tủ nhận tối đa 21 Ah mỗi bình.
WP18-12SHR có lắp được cho GST-IFP8 8 loop không?
Về điện thì được (IFP8 nhận tới 38 Ah). Nhưng tủ 6–8 loop tiêu thụ lớn, phải tính theo chương 7 manual IFP8; nhiều trường hợp cần bình trên 18 Ah.
Dây tủ có giắc Faston thì đấu vào cọc M5 thế nào?
Cắt giắc, bấm đầu cốt vòng lỗ 5 mm rồi bắt bu-lông kèm bình. Không kẹp giắc dẹt vào cọc bu-lông, mối nối sẽ lỏng và nóng.
Tủ báo Battery Fault sau khi thay bình mới, vì sao?
Kiểm tra mối nối cọc M5 trước: đầu cốt lỏng làm nội trở mạch vượt ngưỡng 0,7–1 Ω của tủ. Sau đó đo điện áp từng bình; bình từ kho lâu chưa sạc bù cũng gây lỗi.
Gọi 0866.644.114 để được Đội ngũ kỹ thuật PCCC Thietbi114 tư vấn dung lượng ắc quy theo tải tủ và báo giá.








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.