Tủ báo cháy 2 kênh HCV-2 Hochiki — model HCV-2 — là tủ trung tâm báo cháy thường (conventional) 2 zone của Hochiki, thiết kế theo BS EN54-2 và BS EN54-4; bảng giá Hochiki 2026 ghi xuất xứ Anh. Tủ nhận tín hiệu đầu báo, nút ấn trên từng zone và điều khiển 2 ngõ ra còi/chuông có giám sát, bộ nguồn 3 A tích hợp sạc ắc quy.
Thông số kỹ thuật HCV-2
(Theo datasheet HCV-2/4/8 của Hochiki America (02/2010) và sổ tay lắp đặt HCV Series V1.03; giá bán lẻ theo web Thietbi114)
| Model | HCV-2/230V |
|---|---|
| Số zone báo cháy | 2 |
| Tiêu chuẩn | BS EN54-2 và BS EN54-4 |
| Điện áp cấp | 120 V AC hoặc 220 V AC, 50/60 Hz |
| Bộ nguồn | 24 V DC, 3 A (gồm cả sạc ắc quy) |
| Ắc quy dự phòng | 2 bình 12 V, tối đa 7 Ah mỗi bình (không kèm tủ) |
| Ngõ ra còi/chuông | 2 ngõ ra có giám sát, 0,5 A mỗi ngõ, tổng tối đa 1,6 A |
| Tiếp điểm Fire / Local Fire / Fault | 30 V DC, 1 A |
| Điện trở cuối kênh | Kênh báo cháy 6K8 · ngõ ra còi 10K |
| Kích thước | 385 × 310 × 92 mm |
| Vỏ | Thép 1,2 mm sơn đỏ |
| Nhiệt độ / độ ẩm làm việc | −5 °C ~ +50 °C · 95% không ngưng tụ |
| Dòng chờ / dòng báo động | 0,065 A / 0,1 A |
Chọn ắc quy cho HCV-2
Theo bảng 2 trong sổ tay lắp đặt, dung lượng ắc quy cần cho tủ HCV-2 khi đấu đầy tải:
| Thời gian dự phòng | Dung lượng ắc quy |
|---|---|
| 24 giờ | 3 Ah |
| 48 giờ | 4,6 Ah |
| 72 giờ | 6,2 Ah |
Tủ chứa tối đa 2 bình 12 V 7 Ah; thời gian dự phòng thực tế phải tính theo dòng chờ và dòng báo của thiết bị lắp trên từng zone trong hồ sơ thiết kế.
Thiết bị Hochiki tương thích (theo datasheet)
| Thiết bị | Tối đa |
|---|---|
| Đầu báo nhiệt DFE-135/190, DCD-135/190, DSC-EA | 25 / zone |
| Đế đầu báo NS4-100, NS6-100 | 25 / zone |
| Nút ấn HPS-SAH, HPS-DAK | 32 / zone |
| Đầu báo beam SPC-24 | 8 / zone |
| Chuông FBB-150I 6″, 24 V DC | 4 |
Tủ báo cháy thường Hochiki trên web
| Sản phẩm | Giá bán lẻ |
|---|---|
| Trung tâm báo cháy 4 kênh không acquy HCV-4/230V | 10.779.000đ |
| Trung tâm báo cháy 8 kênh không acquy HCV-8/230V | 11.266.500đ |
| HCV-8 Trung tâm báo cháy 8 kênh, /Anh ( ) + ắc quy | 12.211.000đ |
Hai kênh hợp với mặt bằng nào
Đây là bước khởi đầu của dòng HCV, thường gặp ở cửa hàng mặt phố, một sàn văn phòng thuê lại, xưởng may nhỏ hay nhà ở kết hợp buôn bán. Điều quyết định không phải diện tích sàn, mà là số khu vực người có mặt tại chỗ cần phân biệt ngay lúc âm báo vang lên.
- Cách chia quen thuộc nhất là tách theo rủi ro: một kênh cho khu khách và khu trưng bày, một kênh cho kho, bếp và buồng kỹ thuật.
- Nhà hai sàn thì mỗi sàn một kênh, phần cầu thang gộp vào sàn dưới cho gọn tuyến dây.
- Mặt bằng một sàn có gác lửng thì để gác và khu chứa hàng phía trên thành kênh riêng.
Cái mất đi khi chỉ có hai kênh
Mỗi kênh là một lời trả lời cho câu hỏi cháy ở đâu. Hai kênh nghĩa là lời trả lời chỉ chia đôi mặt bằng, người chạy tới hiện trường vẫn phải tự soát tiếp. Từ ba khu vực trở lên, hoặc khi chủ nhà muốn tách riêng buồng máy, kho hóa chất, chỗ để xe, thì bản bốn kênh đáng cân nhắc ngay từ bản vẽ đầu tiên. Nâng số kênh về sau đồng nghĩa với thay cả thiết bị chính, chứ không phải cắm thêm bo.
Thứ tự việc làm khi lắp cho mặt bằng nhỏ
- Khảo sát và chốt ranh giới hai kênh trên bản vẽ mặt bằng, có chữ ký của chủ nhà.
- Chọn chỗ treo thiết bị chính: gần lối ra chính, ngang tầm mắt, tránh chỗ ẩm và chỗ bị hàng hóa che khuất.
- Kéo dây theo tuyến đã vẽ, đánh dấu hai tuyến bằng hai màu ống gen khác nhau ngay lúc kéo.
- Đo thông mạch và đo cách điện từng tuyến khi chưa gắn thiết bị, biên bản đo lưu lại.
- Gắn cảm biến, điểm báo bằng tay và bộ phát âm, đặt điện trở cuối tuyến sau cùng.
- Đóng điện, thử từng tuyến, rồi mới lắp nguồn dự phòng vào khoang chứa.
Dây và điện trở cuối trên hai tuyến
- Tuyến phát hiện kết thúc bằng điện trở 6K8, đặt tại thiết bị cuối cùng chứ không giấu trong khung máy.
- Tuyến phát âm kết thúc bằng điện trở 10K, cùng nguyên tắc đặt ở điểm xa nhất.
- Một tuyến nhận tối đa 25 cảm biến nhiệt hoặc 25 đế theo bảng tương thích của hãng.
- Ghi vị trí từng điện trở cuối lên bản vẽ hoàn công — đây là thứ thợ đời sau mất nhiều thời gian nhất để tìm.
Bàn giao cho người dùng sau khi lắp xong
Mặt bằng nhỏ thường không có bảo vệ trực đêm, người dùng chính là chủ nhà hoặc quản lý ca. Buổi bàn giao nên gọn nhưng đủ năm điều:
- Chỉ tận nơi vị trí thiết bị chính, cách mở nắp và ý nghĩa hai đèn kênh trên mặt trước.
- Hướng dẫn thao tác làm im âm báo và thao tác đưa hệ về trạng thái ban đầu, làm thử một lần trước mặt chủ nhà.
- Dán số điện thoại kỹ thuật ngay cạnh thiết bị, chữ đủ lớn để đọc trong lúc luống cuống.
- Giao bản vẽ hoàn công có đánh số hai kênh, kèm bảng ghi loại điện trở cuối đã dùng.
- Dặn báo trước khi vận hành máy sinh khói, bếp nướng hay máy hàn trong khu vực có cảm biến.
Điểm báo bằng tay đi kèm cho mặt bằng nhỏ thường là loại vuông CCP-E. Công trình có từ ba khu vực trở lên thì bắt đầu từ bản bốn kênh HCV-4/230V sẽ đỡ tốn hơn là thay thiết bị sau một năm.
Câu hỏi thường gặp
Tủ HCV-2 gắn được bao nhiêu thiết bị mỗi zone?
Bảng tương thích trong datasheet Hochiki ghi tối đa 25 đầu báo nhiệt hoặc đế đầu báo mỗi zone, 32 nút ấn, 8 đầu báo beam SPC-24; số lượng thực tế còn tùy loại thiết bị.
Tủ HCV-2 dùng nguồn điện nào?
Điện lưới 120 V hoặc 220 V AC; bộ nguồn trong tủ cấp 24 V DC, 3 A và sạc 2 bình ắc quy 12 V (tối đa 7 Ah mỗi bình) để duy trì hoạt động khi mất điện.
Ngõ ra còi của tủ HCV chịu tải bao nhiêu?
Mỗi ngõ ra 0,5 A, tổng tất cả ngõ ra tối đa 1,6 A. Hệ có nhiều chuông, còi đèn cần tính tải hoặc bổ sung bộ nguồn phụ.
Giá HCV-2 Hochiki bao nhiêu?
Giá bán lẻ trên web là 7.159.500đ. Mua số lượng cho công trình, gọi 0866.644.114 để báo giá kèm VAT.
HCV-2 có tem kiểm định/lưu thông không?
Tên sản phẩm ghi bản có kiểm định/lưu thông. Khi cần hồ sơ nghiệm thu, báo trước để kỹ thuật chuẩn bị chứng từ kèm hàng.
Xem thêm báo cháy có dây đang bán tại Thietbi114.
Gọi 0866.644.114 hoặc nhắn Zalo để báo giá theo số lượng, tư vấn chọn thiết bị tương thích, có VAT, giao 64 tỉnh. — Đội kỹ thuật PCCC Thietbi114






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.