Nhà xưởng, kho hàng hay khu đất rộng thường cần đường nước lớn hơn cỡ hành lang văn phòng, và van góc gang Tomoken DN65 mã 33-FCD-6590A được làm cho nhu cầu đó. Van có thân gang xám sơn đỏ, ngàm nhôm hợp kim chuẩn TCVN 5739, chịu áp sử dụng 1,6 MPa. Giá tại Thietbi114: 485.000đ. Hàng mang tem kiểm định/lưu thông.
Bài viết tập trung vào hai câu hỏi thực tế của nhà thầu: công trình nào nên dùng cỡ 65 thay cho cỡ 50, và các con số kích thước, khối lượng ảnh hưởng thế nào đến việc bố trí ống, giá đỡ, hộp chứa.
Thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Mã hàng | 33-FCD-6590A |
| Đường kính | DN65 |
| Vật liệu thân | Gang xám sơn đỏ |
| Vật liệu trục | Thép mạ |
| Tay vặn | Nhôm hợp kim |
| Khớp nối | Nhôm hợp kim theo TCVN 5739 |
| Áp làm việc | 1,6 MPa |
| Áp thử | 2,0 MPa |
| Lưu lượng ở 1,6 MPa | 128 lít/s (ghi đúng như catalogue) |
| Trọng lượng | 2,2 kg |
| A đóng / A mở | 173 mm / 200 mm |
| B / C | 128 mm / 133 mm |
| Màu | Đỏ |
| Tem đi kèm | Tem kiểm định/lưu thông |
Thông số theo catalogue Tomoken 2025. Mọi giá trị lưu lượng trên trang được chép lại nguyên văn từ bảng của hãng, không quy đổi.
Khi nào công trình cần van DN65 thay vì DN50
Cỡ 65 thường được chỉ định ở những vị trí cần đưa nước đi xa hoặc cần lượng nước lớn hơn trong cùng thời gian:
- Họng nước ngoài nhà quanh chân công trình, sân bãi, nơi cuộn vòi phải kéo dài tới đám cháy.
- Nhà xưởng, kho chứa hàng dễ cháy với mặt bằng rộng, trần cao, lượng vật liệu lớn.
- Khu vực đỗ xe, trạm trung chuyển mà thiết kế yêu cầu vòi DN65 thay cho vòi DN50.
Trên bảng catalogue, lưu lượng ghi cho DN65 là 128 lít/s, so với 70 lít/s của cỡ DN50 ở cùng mức 1,6 MPa. Cỡ van cuối cùng vẫn do hồ sơ thiết kế quyết định; nếu bản vẽ ghi họng DN65 thì van, vòi và lăng phải đồng bộ cùng cỡ để tránh phải dùng khớp chuyển.
Đọc kích thước 173/200, 128/133 và 2,2 kg khi bố trí ống
So với cỡ nhỏ, van 33-FCD-6590A lớn hơn rõ ở mọi chiều. Chiều A tăng từ 173 mm lúc đóng lên 200 mm lúc mở, chênh 27 mm, gần gấp đôi độ dịch của van DN50. Nếu van đặt trong hộp ngoài trời có nắp, cần kiểm tra nắp vẫn đóng được khi tay vặn ở vị trí thấp nhất và vẫn đủ chỗ xoay khi mở.
Hai kích thước B 128 mm và C 133 mm quyết định khoảng cách từ đầu ống chờ tới vách hộp và tới vị trí treo vòi. Với cuộn vòi DN65 vốn nặng và cứng hơn, nên để khoảng thoát đủ rộng trước ngàm để vòi không bị gập khi nước vào.
Trọng lượng 2,2 kg cộng thêm vòi đầy nước tạo lực kéo đáng kể lên đầu ống. Ống đứng cấp cho họng ngoài nhà nên có giá đỡ hoặc kẹp cố định gần van, nhất là khi ống đi nổi dọc tường xưởng.
Lắp đặt và kết hợp
Van dùng khớp nối TCVN 5739 cỡ 65, ghép trực tiếp với vòi chữa cháy và lăng cùng chuẩn. Theo catalogue, đầu nối nhôm hợp kim có phương án thay thế cho các kiểu Machino, Storz, Ansi khi chủ đầu tư dùng vòi nhập khẩu. Với mạng ngoài nhà, van thường đi cùng trụ cứu hỏa và họng tiếp nước, ví dụ họng tiếp nước 2 cửa TMHK-2D65-100A có cửa ra DN65.
Cùng dòng gang có van góc gang DN50 33-FCD-5090A cho tủ trong nhà; cần thân đồng thì xem van đồng ngàm đồng DN65, cần hạ áp thì xem van góc giảm áp VGA-65FC. Danh sách đầy đủ ở van khác.
Câu hỏi thường gặp
Nhà xưởng nên dùng van góc DN65 hay DN50?
Tùy hồ sơ thiết kế. Nhà xưởng, kho rộng và họng ngoài nhà thường được chỉ định DN65 để kéo vòi xa hơn. Nếu bản vẽ ghi DN65 thì van, vòi, lăng cần cùng cỡ.
Hộp đặt van 33-FCD-6590A cần chú ý kích thước nào?
Chú ý chiều A tăng từ 173 mm lên 200 mm khi mở, cùng hai kích thước B 128 mm và C 133 mm để vòi DN65 không bị gập tại ngàm.
Van gang DN65 nặng bao nhiêu, có cần giá đỡ ống không?
Van nặng 2,2 kg theo catalogue. Khi gắn thêm vòi đầy nước, nên có kẹp hoặc giá đỡ gần van, nhất là với ống đi nổi.
Van gang Tomoken DN65 giá bao nhiêu và có tem kiểm định/lưu thông không?
Giá bán 485.000đ, sản phẩm có tem kiểm định/lưu thông. Công trình cần số lượng lớn vui lòng gọi 0866.644.114.
Gọi 0866.644.114 để được Đội ngũ kỹ thuật PCCC Thietbi114 tư vấn và báo giá theo công trình.












Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.