Ống thép mạ kẽm nhúng nóng Hòa Phát D40 × 3,2mm là ống DN40 (1-1/2″), đường kính ngoài 48,1mm, thành dày 3,2mm. Theo bảng quy chuẩn của Hòa Phát, độ dày 3,2mm ở cỡ này thuộc hạng Medium của tiêu chuẩn BS EN 10255:2004 (trước đây là BS 1387:1985). Giá bán tính theo mét, cây tiêu chuẩn dài 6m.
Thông số kỹ thuật
(Theo bảng quy chuẩn trọng lượng ống thép mạ kẽm BS EN 10255:2004 trong catalogue Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát)
| Sản phẩm | Ống thép tròn mạ kẽm nhúng nóng — Hòa Phát |
|---|---|
| Cỡ danh nghĩa | DN40 · 1-1/2 inch |
| Đường kính ngoài | 48,1 mm |
| Độ dày thành ống | 3,2 mm — hạng Medium |
| Tiêu chuẩn | BS EN 10255:2004 (BS 1387:1985) |
| Chiều dài cây | 6.000 mm |
| Trọng lượng | 21,42 kg/cây 6m (≈ 3,57 kg/m) |
| Đóng bó | 52 cây/bó |
| Dung sai | Đường kính ±1% · trọng lượng ±8% |
| Đơn vị bán | Mét |
Cùng cỡ DN40, Hòa Phát có 3 độ dày
| Hạng (BS EN 10255) | Độ dày | Kg/cây 6m |
|---|---|---|
| Light | 2,9 mm | 19,38 |
| Medium ← trang này | 3,2 mm | 21,42 |
| Heavy | 4,0 mm | 26,10 |
Ba hạng có cùng đường kính ngoài 48,1mm, nên dùng chung ren, chung phụ kiện và chung khớp nối. Khác nhau chỉ ở độ dày thành: thành càng dày thì ống càng nặng, càng chịu được ăn mòn lâu và càng còn nhiều “thịt” sau khi tiện ren. Hồ sơ thiết kế thường ghi rõ hạng hoặc độ dày yêu cầu; khi đặt hàng nên đối chiếu đúng con số này, vì hai ống cùng ghi “D40” có thể chênh nhau gần 0,8mm thành.
Đọc đúng tên gọi “D40”
Trên thị trường, “D40” thường là cách gọi tắt của DN40, tức cỡ danh nghĩa 40, không phải đường kính ngoài 40mm. Đường kính ngoài thật của ống DN40 là 48,1mm. Khi mua phụ kiện hàn như cút, tê, côn, nên đọc theo đường kính ngoài để khớp miệng hàn.
Mạ kẽm nhúng nóng khác gì ống tôn mạ kẽm?
- Ống mạ kẽm nhúng nóng (trang này): ống đen được nhúng cả cây vào bể kẽm nóng chảy sau khi tạo hình, nên kẽm phủ cả mặt trong lẫn mặt ngoài và phủ lên cả đường hàn.
- Ống tôn mạ kẽm: cán từ tôn đã mạ sẵn, thành thường mỏng hơn (Hòa Phát làm theo TCVN 3783-83, dải độ dày từ 0,7mm). Loại này hay dùng cho kết cấu nhẹ, nội thất, không phải loại dẫn nước chịu áp.
Với đường ống dẫn nước, lớp kẽm ở mặt trong là thứ giúp hạn chế gỉ khi ống thường xuyên chứa nước.
Cắt và tiện ren ống D40 × 3,2mm tại công trường
- Cắt vuông góc: dùng máy cắt ống hoặc dao cắt ống con lăn. Đầu cắt xiên làm ren bị lệch, mối nối khó kín.
- Doa ba via: sau khi cắt, doa sạch ba via mặt trong để không cản dòng và không có mạt kim loại trôi vào van, đầu phun phía sau.
- Tiện ren: ren cắt vào thành ống, nên thành 3,2mm còn nhiều thịt hơn loại 2,9mm sau khi ren. Vặn thử phụ kiện bằng tay trước khi siết để kiểm tra ren ăn đều.
- Làm kín: quấn băng tan hoặc sợi gai kèm keo theo chiều ren, không quấn phủ lên miệng ống để vật liệu làm kín không lọt vào trong.
- Chống gỉ phần ren lộ: đoạn ren và đầu cắt không còn lớp kẽm. Phần ren thò ra ngoài phụ kiện nên sơn chống gỉ.
Mỗi cây 6m nặng 21,42 kg, một bó 52 cây khoảng 1,1 tấn. Bốc dỡ nguyên bó nên dùng cẩu hoặc xe nâng, không kéo lê cây ống trên nền bê tông để tránh trầy lớp kẽm mặt ngoài.
Câu hỏi thường gặp
Giá tính theo mét hay theo cây?
Giá niêm yết tính theo mét. Một cây tiêu chuẩn dài 6m. Mua số lượng lớn theo bó (52 cây) xin gọi để có giá dự án.
Có cắt lẻ, tiện ren sẵn không?
Xin gọi 0866.644.114 để trao đổi quy cách giao hàng theo công trình.
Có CO/CQ, VAT không?
Có xuất VAT. Chứng từ theo lô hàng.
Ống Hòa Phát D40 dày 3,2mm nặng bao nhiêu mỗi mét?
Theo bảng quy chuẩn Hòa Phát, một cây 6 m nặng 21,42 kg, khoảng 3,57 kg/m; dung sai trọng lượng ±8%, đường kính ±1%. Ống đóng 52 cây một bó.
Xem thêm danh mục ống thép & ống luồn và cút – tê – côn – măng sông – bích. Gọi 0866.644.114 hoặc nhắn Zalo — giao 64 tỉnh. — Đội kỹ thuật PCCC Thietbi114




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.