Có những chỗ mà một cỗ máy trăm ký không vào được: hành lang kho, mái nhà xưởng, lối đi giữa các dãy container, bờ kênh dốc, hoặc một xã vùng sâu chỉ có đường mòn. Máy bơm chữa cháy Tohatsu VE500AS là mã nhỏ nhất trong bốn mã chúng tôi phân phối, làm ra để hai người khiêng đến tận nơi có nước rồi triển khai ngay, không cần điện lưới và không cần xe chuyên dụng.
Ngoài đội PCCC cơ sở và tổ bảo vệ khu công nghiệp, mã này còn hợp với tổ chữa cháy rừng, ban quản lý chợ, trường học, khách sạn và các đơn vị phải mang thiết bị lên cao hay xuống sâu bằng sức người. Máy có tem kiểm định/lưu thông theo quy định.
Thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị theo công bố của Tohatsu |
|---|---|
| Mã của hãng | VE500AS |
| Mã động cơ | T66D |
| Động cơ | Xăng 2 thì, 1 xy-lanh, làm mát bằng gió |
| Đường kính × hành trình | 66 × 58 mm |
| Dung tích xy-lanh | 198 mL |
| Công suất | 8,6 kW (11,7 PS) ở 6.000 vòng/phút |
| Hệ thống nhiên liệu | Phun xăng điện tử (EFI) |
| Nhiên liệu | Xăng không chì RON 91 trở lên (bản Bắc Mỹ ghi tối thiểu 87 octane) |
| Bình xăng | 5,95 L |
| Bôi trơn | Trộn nhớt tự động, bình nhớt 0,5 L |
| Tiêu hao nhiên liệu | Khoảng 5,4 L/giờ tại 0,6 MPa với 500 L/phút |
| Đánh lửa | Vô-lăng manhêtô, hệ C.D.I. số, bugi NGK BR7HS |
| Hệ thống hút chân không | Bơm chân không cánh gạt 4 lá, loại không dầu |
| Hệ thống mồi nước | Mồi bằng tay; hãng công bố 3,7 giây ở 1 m · 7,0 giây ở 3 m · 15,4 giây ở 6 m |
| Độ sâu hút | Khoảng 9 m |
| Loại bơm | Bơm turbine cao áp, một cấp, một cửa hút, tỷ số truyền 1:1 |
| Lưu lượng theo mức áp suất | 525 L/phút tại 0,6 MPa theo catalogue, sổ tay và trang Bắc Mỹ (trang quốc tế ghi 520 L/phút) · 250 L/phút tại 0,8 MPa (đo ở chiều cao hút 3 m) |
| Áp suất làm việc tối đa | 8,7 bar theo sổ tay bản châu Âu |
| Cỡ đầu hút | JIS 2-1/2 inch (65 mm) · BSP 2-1/2 inch (65 mm) · NH 2-1/2 inch (65 mm) tùy bản |
| Cỡ đầu xả | Cùng cỡ với đầu hút: 2-1/2 inch (65 mm) theo ren JIS, BSP hoặc NH |
| Số cửa xả | 1 cửa xả, van bi |
| Khởi động | Đề điện và giật tay; ắc quy 12 V-14 Ah/10 h (190 CCA), đèn pha 12 V-35 W |
| Kích thước | 575 × 475 × 537 mm bản JIS · 540 × 505 × 537 mm bản châu Âu · 547 × 475 × 537 mm bản Bắc Mỹ |
| Trọng lượng khô | 46 kg bản ren JIS · 47 kg bản ren BSP (sổ tay bản Bắc Mỹ ghi 49 kg) |
| Trọng lượng vận hành | 55 kg bản JIS · 56 kg bản châu Âu |
| Chứng nhận | EN 14466, ký hiệu PFPN 6-500 — catalogue ghi rõ chỉ áp dụng cho bản ren BSP |
| Nhiệt độ nước tối đa | 60 °C |
| Giá bán | 150.838.000đ (đã gồm VAT 8%) |
Ở mã này, khoảng lệch giữa bảng chào của nhà cung cấp và công bố của hãng là lớn nhất trong cả bốn máy. Bảng chào ghi lưu lượng cao hơn đáng kể so với mọi tài liệu Tohatsu, đồng thời ghép con số lưu lượng đó với mức áp cao nhất — hai điểm hoàn toàn khác nhau trên đường đặc tính bơm. Số đúng của hãng là 525 L/phút tại 0,6 MPa và 250 L/phút tại 0,8 MPa. Chính tên mã và ký hiệu PFPN 6-500 cũng nói lên điều đó. Ắc quy và bộ sạc là phần nhà cung cấp trong nước kèm thêm; sổ tay hãng ghi rõ máy không xuất xưởng cùng ắc quy.
Nhỏ gọn 46–47 kg và làm mát bằng gió
Khung máy dài chưa tới 60 cm, cao 537 mm, trọng tâm nằm ở 213 mm trong khi tay xách cao 220 mm — con số này giải thích vì sao máy không lắc khi hai người khiêng. Góc nghiêng hãng cho phép là 35 độ mỗi phía khi vận chuyển và 15 độ mỗi phía khi vận hành, đủ cho các tuyến bờ dốc.
Khác biệt lớn nhất về kết cấu so với ba mã còn lại nằm ở cách giải nhiệt: động cơ một xy-lanh 198 mL của mã này làm mát bằng gió, không lấy nước hút để làm mát. Hệ quả thực tế là việc nổ máy kiểm tra không lệ thuộc vào nguồn nước như các mã làm mát bằng nước, và một đường gây hỏng hóc phổ biến — nghẹt đường nước làm mát vì rác, vì cặn — không còn. Bù lại, công suất 8,6 kW đặt máy vào nhóm nhỏ gọn chứ không phải nhóm lưu lượng lớn.
Chứng nhận EN 14466 và ý nghĩa của ký hiệu PFPN 6-500
Ký hiệu PFPN 6-500 trong EN 14466 đọc thẳng ra là bơm chữa cháy có áp suất danh định 6 bar và lưu lượng danh định 500 L/phút. Nói cách khác, chứng nhận châu Âu mô tả đúng điểm làm việc mà hãng công bố, chứ không phải một con số lưu lượng đỉnh rời rạc.
Điểm phải nhớ khi đặt hàng: catalogue 2025-2026 ghi chứng nhận này chỉ áp cho bản ren BSP. Bản ren JIS cùng mã máy không mang chứng nhận đó, và kích thước khung cũng lệch. Nếu hồ sơ dự án có yêu cầu viện dẫn EN 14466 thì phải chốt bản ren BSP ngay từ đơn đặt hàng, đồng thời đối chiếu chứng từ của lô hàng thực nhận.
Mã duy nhất được hãng cho phép bơm thoát nước ngập
Trong bốn mã, chỉ VE500AS được Tohatsu nói rõ trên trang sản phẩm rằng cụm bơm có xử lý bề mặt riêng, nhờ đó ngoài chữa cháy còn dùng được để thoát nước khu vực ngập. Với một ban quản lý toà nhà hay một xã hay ngập sau mưa lớn, đây là điểm khiến máy được dùng nhiều lần trong năm chứ không chỉ nằm chờ sự cố cháy. Nhiệt độ nước tối đa hãng cho phép là 60 °C.
Vẫn phải nói rõ giới hạn: đây là bơm nước sạch hoặc nước tương đối sạch, không phải bơm bùn. Rọ hút phải giữ khỏi đáy bùn và rác, vì bánh công tác turbine cao áp không thiết kế cho vật rắn đi qua.
Đặt VE500AS cạnh các lựa chọn khác
So với ba mã Tohatsu còn lại, máy này nhẹ hơn khoảng một nửa và uống xăng bằng khoảng một phần hai so với VC52AS, đổi lại lưu lượng thấp hơn nhiều. Chọn nó khi tiêu chí là mang vác và triển khai nhanh; chọn VC52AS hoặc VC72AS khi tiêu chí là khối lượng nước.
Nếu ngân sách hạn chế và phạm vi bảo vệ nhỏ, một bơm chữa cháy chạy xăng Howaki HP20A vẫn là phương án dùng được cho tổ bảo vệ. Còn với hệ thống cố định của toà nhà, nhánh không phụ thuộc lưới điện thường là bơm chữa cháy diesel Windy KP 188FB 9kW. Máy Tohatsu bổ sung lớp cơ động cho cả hai phương án đó.
Mồi nước và giới hạn vận hành
Hãng công bố thời gian mồi nước theo độ sâu hút: 3,7 giây ở mức nông, 7,0 giây ở mức trung bình và 15,4 giây ở mức sâu nhất. Áp suất làm việc tối đa 8,7 bar, dải nhiệt độ làm việc −20 đến 40 °C, truyền động trực tiếp tỉ số 1:1.
- Bốn tay xách gập — hai người khiêng được máy 46–47 kg, trọng tâm đặt ở 213 mm nên máy ít lắc khi di chuyển.
- Giới hạn nghiêng 35° theo một phương và 15° theo phương còn lại — vượt quá thì nhớt bôi trơn và nước làm mát không còn đảm bảo.
- Mã năm sản xuất in trên thân máy, tra được năm lắp ráp khi nhận hàng.
Đừng nhầm VE500AS với model V20D2
Có một con số hay bị gán nhầm cho VE500AS là 650 L/phút. Thực tế đó là thông số của Tohatsu V20D2/V20D2S — hãng công bố trên 650 L/phút tại 0,5 MPa. Hai máy rất dễ lẫn vì cùng động cơ 198 cc, cùng công suất 8,6 kW và cùng cỡ cửa xả 65 mm. Với VE500AS, số hãng công bố là 525 L/phút tại 0,6 MPa và 250 L/phút tại 0,8 MPa. Khi lập hồ sơ dự án, lấy nhầm số của V20D2 sẽ dẫn tới sai lệch lúc nghiệm thu đo thực tế.
Đầu nối và tem kiểm định tại Việt Nam
Máy bơm chữa cháy khiêng tay bán tại Việt Nam chịu điều chỉnh của QCVN 03:2021/BCA, viện dẫn TCVN 12110:2018 cho bơm ly tâm chữa cháy loại khiêng tay dùng động cơ đốt trong. Tiêu chuẩn này yêu cầu họng hút và họng đẩy phải đấu được với đầu nối theo TCVN 5739:1993, nên dù lô máy về là bản ren JIS hay bản ren BSP thì tại công trình vẫn lắp qua đầu chuyển. Tohatsu có sẵn đầu chuyển theo từng thị trường; khi đặt hàng nên chốt luôn bộ đầu nối kèm máy để khớp với lăng, vòi và trụ nước sẵn có.
Về giấy tờ: tem kiểm định/lưu thông của dòng máy này được cấp theo từng lô nhập, không phải chứng nhận kiểu cho model. Khi nhận hàng, đối chiếu số sê-ri trên thân máy với biên bản kiểm định của đúng lô đó.
Câu hỏi thường gặp
Máy nặng bao nhiêu, mấy người khiêng được?
Trọng lượng khô 46 kg ở bản ren JIS và 47 kg ở bản ren BSP, khi đổ đầy nhiên liệu và nhớt là 55 đến 56 kg. Khung có bốn tay xách và trọng tâm thấp ở mức 213 mm, nên hai người khiêng được trên quãng ngắn.
Lưu lượng thực tế của máy là bao nhiêu?
Catalogue, sổ tay và trang Bắc Mỹ của hãng ghi 525 L/phút tại 0,6 MPa, trang quốc tế ghi 520 L/phút; tại 0,8 MPa còn 250 L/phút. Bảng chào của nhà cung cấp ghi một con số cao hơn hẳn, không khớp với bất kỳ tài liệu nào của Tohatsu, nên chúng tôi lấy số của hãng.
Máy có chứng nhận gì?
Bản ren BSP đạt EN 14466 với ký hiệu PFPN 6-500, nghĩa là bơm chữa cháy làm việc ở 6 bar với 500 L/phút. Catalogue của hãng ghi rõ chứng nhận này chỉ áp cho bản ren BSP, bản ren JIS không mang chứng nhận đó.
Có dùng để bơm thoát nước vùng ngập được không?
Được, và đây là mã duy nhất trong bốn mã Tohatsu chúng tôi phân phối được hãng nói rõ điều này. Cụm bơm có xử lý bề mặt riêng nên ngoài chữa cháy còn dùng để thoát nước khu vực ngập. Nhiệt độ nước tối đa là 60 °C.
Làm mát bằng gió thì có cần nguồn nước để nổ máy không?
Động cơ một xy-lanh 198 mL của mã này làm mát bằng gió, không phụ thuộc dòng nước hút để giải nhiệt, nên việc nổ máy kiểm tra dễ hơn ba mã còn lại. Dù vậy bơm vẫn là bơm nước, không chạy có tải khi buồng bơm khô.
Thông tin liên hệ
VE500AS bán theo dự án với duy nhất mức giá 150.838.000đ đã gồm VAT 8%. Đi kèm là hỗ trợ hồ sơ tem kiểm định/lưu thông và bảo hành 12 tháng cho máy.
Gọi 0866.644.114 để kỹ thuật xác nhận bản ren theo yêu cầu hồ sơ, tính số lăng và chiều dài tuyến vòi phù hợp với điểm làm việc của máy, hoặc bàn phương án dùng kiêm bơm thoát nước.
Nội dung do Đội ngũ kỹ thuật Thietbi114 biên soạn theo tài liệu kỹ thuật của Tohatsu.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.