Bãi để xe của một chung cư, kho chứa dung môi hay khu vực đặt máy phát có điểm chung: nếu xảy ra cháy thì diện tích cần phủ khá lớn và không có sẵn người ở ngay bên cạnh. Bình chữa cháy foam xe đẩy 50L Vinafoam VF50 là bản dung tích lớn nhất trong dòng bọt gốc nước của hãng, dùng như một điểm chữa cháy cơ động cho cả một khu.
Nhãn hãng in trên thân bình ghi model VF50 cùng dòng chữ bình chữa cháy xe đẩy gốc nước 50L, tiêu chuẩn TCVN 7027:2013, phạm vi sử dụng A, B, C. Các tên gọi V50-F, V50F hay V(F)50-F ngoài thị trường cũng chỉ cùng sản phẩm này.
Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Model | CMF50 (catalogue Vinafoam 2026; catalogue liệt kê cả VF50 với đúng bộ thông số này) |
| Lượng nạp | 50 L (0%, -5%) |
| Chất chữa cháy | Nước và chất tạo bọt AFFF 3%, chất tạo bọt không chứa flo (không có PFOA và PFOS) |
| Công suất dập cháy | 4A 144B C |
| Tổng trọng lượng | 80 kg (± 4 kg) |
| Kích thước (Ø × cao) | Ø 300 × 1.150 mm |
| Tầm phun hiệu quả | 7 – 9 m |
| Áp suất làm việc | 10 – 14 bar |
| Áp suất thử | 25 bar |
| Phạm vi nhiệt độ | +5 °C đến +60 °C |
| Tiêu chuẩn đáp ứng | TCVN 7027 / QCVN 03 (bình chữa cháy xe đẩy) |
| Tiêu chuẩn chất chữa cháy | TCVN 7278-1:2003 |
| Phạm vi sử dụng | Đám cháy loại A và loại B; nhãn trên thân bình hiển thị A, B, C |
| Khí đẩy | Nitơ nguyên chất, phương thức vận hành khí đẩy nạp sẵn |
| Thân bình | Thép carbon thấp theo công nghệ cắt hàn, trong phủ lớp nhựa dẻo, ngoài sơn tĩnh điện đỏ |
| Vòi phun | Nhựa PVC gắn đầu phun bọt chữa cháy hoàn thiện |
| Van và đồng hồ áp | Đáp ứng tiêu chuẩn CE |
| Hạn sử dụng | 05 năm, nhãn trên thân bình ghi hạn sử dụng 5 năm |
| Bảo hành | 02 năm |
| Giá bán lẻ | 6.292.000đ |
Thông số theo catalogue Vinafoam 2026.
Catalogue liệt kê hai mã cùng bộ thông số cho cỡ 50 lít là CMF50 và VF50; tên hàng của cửa hàng dùng CMF50, nhãn thân bình ghi VF50.
Một điểm chữa cháy cơ động cho cả khu
Khác với bình xách tay vốn phục vụ một vị trí, bình 50 lít đóng vai trò như trạm chữa cháy di động phủ nhiều vị trí trong bán kính di chuyển của nó. Cách bố trí phổ biến là đặt ở nút giao giữa hai đến ba khu rủi ro, sao cho từ đó kéo tới khu nào cũng chỉ mất chưa đầy một phút.
Lượng dung dịch lớn cho phép xử lý liên tục một vùng cháy rộng thay vì phải thay bình giữa chừng. Đổi lại, bình chiếm chỗ và nặng, nên vị trí đặt phải được chốt từ lúc thiết kế mặt bằng chứ không nên kê tạm rồi dịch chuyển theo hàng hoá.
Nền, dốc và đường kéo bình
Hai bánh xe của bình chỉ vượt được gờ thấp. Nếu tuyến đường có bậc lên xuống, hãy làm dốc thoải bằng thép tấm hoặc bê tông tại điểm đó. Dốc hầm để xe cũng cần lưu ý: kéo bình xuống dốc dễ hơn kéo lên rất nhiều, nên vị trí đặt hợp lý là ở cao độ ngang hoặc cao hơn khu vực cần bảo vệ.
Mặt sàn tại vị trí đặt nên khô, không đọng dầu mỡ để bánh xe không trượt khi giật mạnh. Khoảng trống phía trước bình rộng ít nhất bằng chiều dài xe cộng thêm một sải tay là đủ cho thao tác kéo ra.
Đọc nhãn trước khi nhập kho
Với bình dung tích lớn, việc đối chiếu nhãn khi nhận hàng càng quan trọng vì mỗi bình là một khoản đáng kể. Hãy đọc trên thân bình bốn dòng: model, loại chất chữa cháy, tiêu chuẩn sản phẩm và phạm vi sử dụng. Bình xe đẩy phải ghi TCVN 7027:2013; nếu thấy ghi tiêu chuẩn của bình xách tay thì cần hỏi lại người bán.
Ngoài ra, kiểm tra kim đồng hồ áp nằm trong vùng làm việc, cuộn vòi không nứt gãy, lăng phun còn nguyên và bánh xe quay trơn. Tem kiểm định/lưu thông cùng chứng từ nên được lưu lại thành bộ cho từng lô hàng.
Nếu bạn cần thêm phương án cho khu vực điện hoặc khu ngoài trời nơi dải nhiệt độ rộng hơn, có thể xem bình bột xe đẩy ABC 25kg. Còn để so sánh trực tiếp trong cùng dòng bọt, tham khảo bản xe đẩy 25L.
Câu hỏi thường gặp
Bình 50L có cần hai người vận hành không?
Nên có hai người. Khối lượng 80 kg khi đầy làm xe nặng tay lái, và việc rải hết cuộn vòi trước khi mở van sẽ nhanh hơn nhiều nếu có người thứ hai. Ở nơi có dốc hoặc gờ, một người đẩy sẽ rất chật vật.
Bình 50L cao bao nhiêu và nặng bao nhiêu?
Catalogue Vinafoam 2026 ghi kích thước Ø 300 × 1.150 mm và tổng trọng lượng 80 kg (± 4 kg) khi nạp đầy, tầm phun hiệu quả 7 – 9 m, áp suất làm việc 10 – 14 bar. Đây là những ô mà trang này từng để trống vì website của hãng chưa đăng bảng số cho bản xe đẩy.
Nên chọn 25L hay 50L?
Căn cứ vào diện tích cần phủ và quãng đường di chuyển. Khu vực rộng, nhiều chất lỏng cháy hoặc bồn chứa lớn thì chọn bản 50L. Khu vực có nhiều gian nhỏ ngăn cách bằng cửa và bậc thì bản 25L cơ động hơn đáng kể.
Bình dùng được ngoài trời không?
Đặt ngoài trời thì cần mái che, tránh nắng chiếu trực tiếp lên thân bình và tránh đọng nước dưới chân xe. Sàn đặt bình phải phẳng và thoát nước để xe không bị lún hay kẹt bánh khi cần kéo đi.
Có tem kiểm định/lưu thông và hồ sơ cho nghiệm thu không?
Có. Bình giao kèm tem kiểm định/lưu thông và bộ chứng từ phục vụ hồ sơ của công trình. Bạn nên giữ lại chứng từ theo từng lô để dễ đối chiếu khi cơ quan chức năng kiểm tra.
Thông tin liên hệ
Với bình cỡ lớn, chúng tôi hỗ trợ khảo sát vị trí đặt và tuyến kéo bình trước khi giao; bạn gọi 0866.644.114 để hẹn lịch hoặc gửi trước bản vẽ mặt bằng khu vực cần trang bị.
Nội dung do Đội ngũ kỹ thuật Thietbi114 biên soạn theo tài liệu Vinafoam.








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.