Bình chữa cháy xe đẩy bột ABC 35kg Victory — model MFTZL35 phun ≥ 55 giây liên tục, tầm 6–8 m, công suất 6A – 144B – C, toàn bộ khối nặng 50 kg trên khung xe hai bánh cao su. Và đây là chi tiết dễ bị ghi sai nhất khi mua bình xe đẩy: nó không theo TCVN 7026 như bình xách tay, mà theo TCVN 7027:2013.
Thông số kỹ thuật
| Model | Victory MFTZL35 (xe đẩy) |
|---|---|
| Chất chữa cháy | Bột ABC màu vàng (NH₄H₂PO₄ ; (NH₄)₂SO₄) |
| Khối lượng bột nạp | 35 kg ± 2% |
| Khối lượng toàn bình | 50 kg ± 3% |
| Công suất chữa cháy | 6A – 144B – C |
| Thời gian phun | ≥ 55 giây |
| Khoảng cách phun an toàn | 6 – 8 m |
| Áp lực làm việc | 1,2 MPa |
| Áp lực kiểm tra | 2,1 MPa |
| Khí đẩy | N₂ |
| Kích thước thân bình | Ø320 × cao 810 mm |
| Độ dày thép | 2,0 mm |
| Van | Đồng · đồng hồ áp thân inox, kính nhựa |
| Dây dẫn chữa cháy | Ống PVC đen có sợi chống nổ |
| Súng phun | Nhôm đúc nguyên khối |
| Khung xe · bánh xe | Thép sơn đỏ · cao su đặc nguyên khối |
| Phạm vi nhiệt độ | +5°C đến +60°C |
| Tiêu chuẩn | TCVN 7027:2013 (bình xe đẩy) |
| Hạn sử dụng | 05 năm từ ngày sản xuất |
| Xuất xứ | Việt Nam |
TCVN 7027 chứ không phải 7026 — vì sao điều này quan trọng
Rất nhiều báo giá và hồ sơ nghiệm thu ghi bình xe đẩy theo TCVN 7026. Sai. TCVN 7026 là tiêu chuẩn cho bình chữa cháy xách tay; bình xe đẩy có tiêu chuẩn riêng là TCVN 7027, với phép thử và yêu cầu kết cấu khác — trong đó có cả yêu cầu về khung xe, bánh và độ bền dây dẫn.
Khi lập hồ sơ PCCC cho công trình, ghi sai số hiệu tiêu chuẩn là lỗi phải sửa lại hồ sơ. Nếu đơn vị bán ghi 7026 cho bình xe đẩy thì nên yêu cầu họ kiểm tra lại giấy chứng nhận xuất xưởng.
55 giây — và lưu lượng cao nhất trong họ Victory
| Victory bột | Bột | Phun | Lưu lượng | Tầm phun | Chỉ số A |
|---|---|---|---|---|---|
| MFZL4 | 4 kg | ≥ 13 giây | 0,31 kg/s | ≥ 4 m | 2A |
| MFZL8 | 8 kg | ≥ 15 giây | 0,53 kg/s | 4 – 6 m | 4A |
| MFTZL35 | 35 kg | ≥ 55 giây | 0,64 kg/s | 6 – 8 m | 6A |
Bản 35kg vừa xả mạnh nhất vừa kéo dài nhất — điều mà hai cỡ xách tay không làm được đồng thời. Nhưng hãy để ý cột cuối: bột gấp 4,4 lần bản 8kg mà chỉ số A chỉ từ 4A lên 6A, còn chỉ số B thì đứng nguyên 144B.
Nghĩa là giá trị thật của bình xe đẩy không nằm ở chỉ số chữa cháy. Nó nằm ở ba thứ khác: 55 giây để xử lý một đám cháy đang phát triển thay vì 15 giây, tầm 6–8 m để không phải tiến sát nguồn nhiệt, và khả năng kéo bình tới điểm cháy thay vì mang vác 50 kg.
Trước khi mua: ba điều kiện mặt bằng
Nền phải đi được bánh cao su đặc. Bánh cao su nguyên khối chạy tốt trên nền bê tông, nền epoxy, nền gạch phẳng. Nền đất, sỏi, hoặc có bậc thang thì khối 50 kg gần như không di chuyển được khi cần gấp.
Lối đi phải đủ rộng và luôn thông. Thân bình Ø320 mm cộng khung xe cần lối đi thoáng. Vị trí đặt bình xe đẩy hay bị hàng hoá lấn chiếm sau vài tháng — nên kẻ vạch sơn khoanh vùng đặt bình.
Nên có hai người. Thao tác thuận nhất là một người mở van và giữ thân bình, một người điều khiển súng phun. Một người vẫn làm được nhưng chậm hơn đáng kể trong những giây đầu.
So với hai hãng cùng cỡ đang bán tại thietbi114
| Xe đẩy bột ABC 35kg | Công suất | Giá lẻ |
|---|---|---|
| VN-SAFECO VNS-ABC/M35 | 6A.144B.C | 3.325.000 |
| Victory MFTZL35 | 6A.144B.C | 3.522.000 |
| Hafico HFP35 | — | 4.840.000 |
Câu hỏi thường gặp
Một bình 35kg thay được mấy bình 8kg?
Không thay thế được theo kiểu quy đổi. Bình 8kg đặt rải nhiều điểm để ai cũng với tới trong vài giây; bình 35kg là một điểm mạnh duy nhất phải kéo tới. Cách trang bị đúng là dùng cả hai: bình 8kg rải theo lối đi, bình xe đẩy đặt ở khu vực nguy hiểm nhất.
Bảo dưỡng bình xe đẩy khác bình xách tay ở đâu?
Ngoài kim đồng hồ áp và thân bình, phải kiểm thêm dây dẫn và súng phun: dây không nứt, không gập chết nếp, khớp nối không rò; bánh xe còn quay, khung không rỉ mục ở chân. Dây gập chết nếp lâu ngày sẽ tắc bột đúng lúc cần dùng.
Đặt ngoài trời có được không?
Không nên. Phạm vi nhiệt độ là +5°C đến +60°C, và nắng mưa trực tiếp làm rỉ khung, mờ đồng hồ, lão hoá dây PVC. Nếu buộc phải đặt ngoài trời thì phải có tủ hoặc mái che.









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.