Nhà 8–10 tầng dùng bơm bù 2,2 kW cột áp 50 m thường không giữ nổi áp trên tầng cao: Windy KPN/3 là bơm bù áp trục đứng 3 kW cho cột áp tới 92 m với lưu lượng 1,2–8,2 m³/h, đủ bù rò rỉ cho đường ống cao tới 10 tầng mà không phải gọi bơm chính. Thân inox, giao kèm tem kiểm định/lưu thông.
Thông số kỹ thuật máy bơm bù áp Windy KPN/3 3 kW
Số dưới đây chép từ phiếu thông số KPN/3 do Windy Việt Nam xuất từ hệ thống chọn bơm ngày 22/09/2026 (erp.windy.com.vn). Số khớp Catalogue Windy 2023 trang KPN/3: 1,2–8,2 m³/h, 92–23,5 m, NPSH 6 m, cánh Ø110, nhà sản xuất Windy – China. Bơm bù áp ghi dải rộng vì cột áp giảm nhanh khi lưu lượng tăng; số của một số đại lý cao hơn (123 m) không khớp phiếu hãng nên không dùng.
| Model | KPN/3 — ly tâm trục đứng đầu liền, đa tầng cánh |
| Nhãn hiệu · xuất xứ | Windy – Trung Quốc, nhập khẩu nguyên chiếc |
| Công suất mô-tơ | 3 kW (4 HP) · 3 pha 380 V/50 Hz · 2.900 vòng/phút · 5,2 A · cách nhiệt F · 9 tầng cánh |
| Dải làm việc | 1,2 – 8,2 m³/h · cột áp 92 – 23,5 m |
| Điểm danh nghĩa | 3 m³/h ở 75 m (theo phiếu chọn bơm của hãng) |
| Họng hút / đẩy | DN40 / DN32, mặt bích BS10K JIS · áp tối đa 16 bar |
| Vật liệu | Thân bơm inox, cánh nhựa kỹ thuật, trục inox, bạc đạn 6204, phốt 20-38 |
| Kích thước · nặng | Cao 665 mm · 33,5 kg |
| Giấy tờ | Tem kiểm định/lưu thông, CO/CQ theo lô, bảo hành 12 tháng |
Chọn KPN/3 hay KPN/2.2
Cùng họ KPN, bản KPN/2.2 cho 1,2–7,2 m³/h, cột áp 72–28 m, hợp nhà dưới 6 tầng. Bản KPN/3 có 9 tầng cánh thay vì 7, lên 75 m ở 3 m³/h và tới 92 m khi chạy ít nước, nên dùng cho nhà 7–10 tầng hoặc đường ống dài, nhiều nhánh. Nguyên tắc: cột áp bơm bù phải cao hơn ngưỡng cài của bơm chính 5–10 m để bơm chính không bị gọi vì rò rỉ nhỏ.
| Mẫu bù áp | Mô-tơ | Lưu lượng | Cột áp | Nhà |
|---|---|---|---|---|
| Windy KPN/2.2 | 2,2 kW | 1,2–7,2 m³/h | 72–28 m | dưới 6 tầng |
| Windy KPN/3 | 3 kW | 1,2–8,2 m³/h | 92–23,5 m | 7–10 tầng |
| Balotti VYM10-120S | 4 kW | 5–13 m³/h | 122–69 m | 10–15 tầng |
Nhà trên 10 tầng thì lên bản 4 kW hoặc 5,5 kW của Balotti (cột áp 122–158 m) trong nhóm máy bơm bù áp.
Lắp trong cụm bơm
Bơm bù đấu nhánh riêng có van chặn và van một chiều, rơ le áp riêng và bình tích áp 24–50 lít để bơm không khởi động liên tục. Tủ điều khiển cài ngưỡng bơm bù cao hơn ngưỡng bơm chính; khi áp tụt nhẹ chỉ bơm bù chạy vài giây rồi dừng. Bơm trục đứng cần đế phẳng và khớp nối chống rung ở hai đầu.
Kiểm tra định kỳ
Bơm bù chạy nhiều lần mỗi ngày nên là máy hay hỏng phốt nhất trong cụm. Mỗi tháng xem phốt có rỉ, đếm số lần khởi động trong một giờ; quá 10 lần là bình tích áp mất khí hoặc đường ống rò lớn. Mỗi năm bảo dưỡng cùng cụm bơm theo QCVN 10:2025/BCA. Máy bơm chữa cháy thuộc danh mục phương tiện phải kiểm định theo QCVN 03:2023/BCA; bố trí phòng bơm và bảo dưỡng theo TCVN 3890:2023 và QCVN 10:2025/BCA.
Câu hỏi thường gặp về máy bơm bù áp Windy KPN/3
Năm câu dưới đây là những câu khách hỏi nhiều nhất về bơm bù áp KPN/3: dùng cho nhà mấy tầng, có cần bình tích áp, điện mấy pha, giấy tờ và khác gì KPN/2.2 cùng hãng. Trả lời theo bảng thông số Windy và cách Thietbi114 cài ngưỡng áp ở các cụm đã lắp.
KPN/3 dùng cho nhà mấy tầng?
Nhà 7–10 tầng với đường ống thông thường. Cột áp 75 m ở 3 m³/h, tối đa 92 m khi lưu lượng nhỏ.
Bơm bù áp có cần bình tích áp không?
Nên có bình 24–50 lít để giảm số lần khởi động; không có thì bơm chạy ngắt quãng liên tục và nhanh hỏng phốt.
Máy chạy điện mấy pha?
3 pha 380 V. Nhà chỉ có điện 1 pha cần kéo nguồn 3 pha cho cụm bơm.
Máy có tem kiểm định/lưu thông không?
Có. Giao kèm tem kiểm định/lưu thông và CO/CQ theo lô.
Khác gì bơm KPN/2.2 cùng hãng?
KPN/2.2 là bản 2,2 kW cùng thân inox, cho 1,2–7,2 m³/h ở 72–28 m, giá 9.521.500 đồng. KPN/3 lên 92 m và 8,2 m³/h. Nhà dưới 6 tầng chọn KPN/2.2; nhà 7–10 tầng hoặc ống dài chọn KPN/3.


















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.