Bình đặt cố định trong nhà nằm yên một chỗ suốt vòng đời của nó, còn bình mang theo xe thì rung lắc mỗi ngày, nóng lên buổi trưa và nguội đi ban đêm. Bình bột ABC 2kg CMP2 Vinafoam là cỡ được tài liệu kỹ thuật nhắc thẳng tới hạng mục độ bền chịu rung động dành cho bình dùng trên xe cơ giới, và đó cũng là lý do cỡ này hay xuất hiện trong ô tô con, xe tải nhẹ và xe dịch vụ nhiều hơn các cỡ khác.
Thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Mã model | CMP2 — bình bột dành cho ô tô (catalogue Vinafoam 2026) |
| Chất chữa cháy | Bột khô ABC theo TCVN 6102:2020; thành phần NH4H2PO4 và (NH4)2SO4, tổng hàm lượng chất chữa cháy ≥ 90% |
| Công suất dập cháy | 1A 21B C |
| Lượng nạp | 2 kg (± 5%) |
| Tổng trọng lượng | 3,7 kg (± 0,2 kg) |
| Kích thước (Ø × cao) | Ø 140 × 340 mm |
| Tầm phun hiệu quả | 4 – 8 m |
| Áp suất làm việc | 12 – 15 bar |
| Áp suất thử | 25 bar |
| Phạm vi nhiệt độ | -10 °C đến +60 °C |
| Tiêu chuẩn đáp ứng | TCVN 7026 / QCVN 03 |
| Loại đám cháy | Loại A, loại B, loại C; thích hợp cho đám cháy điện (*) — (*) theo khuyến cáo của nhà sản xuất |
| Thời gian phun | Nhỏ nhất có hiệu quả 10 giây (tài liệu kênh phân phối, catalogue không nêu) |
| Khí đẩy | N2, độ tinh khiết 99,99% |
| Ống xiphon | Ø 16 × 260 mm |
| Thân bình | Thép 1.4, công nghệ dập vuốt sâu, ngoài sơn tĩnh điện màu đỏ |
| Bộ van | Đồng mạ crom theo tiêu chuẩn châu Âu |
| Đầu phun | Nhựa PVC |
| Độ bền chịu rung động | Đáp ứng yêu cầu cho bình chữa cháy dùng trên xe cơ giới theo TCVN 7026:2013 |
| Hạn sử dụng | 05 năm nếu lưu trữ và bảo quản theo chỉ dẫn của nhà sản xuất |
| Bảo hành | 02 năm theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất |
| Giá bán lẻ | 605.000đ |
Thông số theo catalogue Vinafoam 2026.
Thời gian phun là chỉ tiêu catalogue không nêu, chúng tôi giữ theo tài liệu kỹ thuật của kênh phân phối và ghi rõ trong bảng.
Vì sao cỡ 2kg hay được chọn để mang theo xe
Hạng mục độ bền chịu rung động trong TCVN 7026:2013 kiểm tra khả năng chịu dao động liên tục của bình, vốn là điều kiện mà bình treo trên vách nhà không gặp phải. Tài liệu kỹ thuật của cỡ 2 kg nêu rõ bình đáp ứng yêu cầu dành cho bình dùng trên xe cơ giới, nên đây là điểm khác biệt đáng kể so với việc nhét bừa một bình bất kỳ vào cốp.
Bên cạnh đó, lượng bột hai kilôgam vẫn cho thời gian phun tối thiểu mười giây, dài hơn cỡ nhỏ nhất của dòng. Với một đám cháy khởi phát từ khoang máy hay từ ổ điện trên xe, mười giây đủ để thử một lượt phun dứt khoát trước khi quyết định rời khỏi xe.
Cố định bình trong xe thế nào cho đúng
Quy tắc chung là bình phải không tự dịch chuyển khi xe phanh gấp và phải lấy ra được bằng một tay trong vài giây. Kẹp giá đi kèm nên được bắt vào điểm chắc chắn, không dùng dây chun hay túi lưới. Hộc cửa, khe dưới ghế phụ và hộc để chân hàng sau là ba vị trí thường dùng.
Dải nhiệt độ làm việc là -10 °C đến +60 °C. Khoang hành lý phơi nắng cả buổi trưa dễ chạm mức trên, vì vậy tránh để bình nằm phơi trực tiếp dưới kính hậu hoặc trên táp lô. Không đặt bình chung ngăn với chai dung dịch, bình xịt hay vật sắc nhọn có thể tì vào chốt hãm.
Kích thước Ø 140 × 340 mm nói lên điều gì
Kích thước này lấy từ catalogue Vinafoam 2026, nên nó đáng tin để tính chỗ đặt. Đường kính 140 mm tương đương thân bình cỡ 4 kg, chỉ khác ở chiều cao, nghĩa là giá kẹp của hai cỡ thường dùng chung được. Chiều cao 340 mm lọt vừa phần lớn hộc cửa xe du lịch.
Nếu bạn cần một bình nhỏ hơn nữa để nhét cốp xe máy, hãy xem bình bột chữa cháy 1kg VP1. Còn khi chỗ đặt là văn phòng hay cửa hàng chứ không phải trên xe, cỡ 4 kg cho cùng một giá kẹp mà lượng bột gấp đôi: xem bình chữa cháy bột ABC 4kg.
Công suất dập cháy 1A 21B C đọc thế nào
Catalogue Vinafoam 2026 ghi công suất dập cháy của model CMP2 là 1A 21B C. Phần 1A ứng với mô hình cháy chất rắn, phần 21B ứng với mô hình cháy chất lỏng, còn chữ C cho biết bình dùng được với đám cháy chất khí. Đây chính là ô mà trang của chúng tôi từng để trống vì các kênh phân phối ghi hai giá trị khác nhau.
Với hồ sơ phòng cháy chữa cháy, bạn ghi đúng ký hiệu này kèm mã model CMP2. Khi nhận hàng, hãy đối chiếu dòng công suất in trên nhãn thân bình với ký hiệu trong bảng; nếu nhãn của lô hàng ghi khác, báo lại để chúng tôi kiểm tra trước khi bạn đưa số vào hồ sơ.
Câu hỏi thường gặp
Bình 2kg CMP2 có dùng được cho ô tô không?
Được. Tài liệu kỹ thuật của cỡ này nêu bình đáp ứng yêu cầu độ bền chịu rung động dành cho bình chữa cháy dùng trên xe cơ giới theo TCVN 7026:2013. Bình vẫn cần được cố định bằng kẹp giá và đặt ở nơi tránh nắng chiếu trực tiếp.
Công suất dập cháy của bình 2kg là bao nhiêu?
Catalogue Vinafoam 2026 ghi 1A 21B C cho model CMP2: mức 1A cho mô hình cháy chất rắn, 21B cho mô hình cháy chất lỏng và chữ C cho đám cháy chất khí. Trước đây ô này để trống vì các kênh phân phối ghi hai giá trị khác nhau.
Bình cao bao nhiêu để tính chỗ đặt trong xe?
Kích thước Ø 140 × 340 mm ghi trong catalogue Vinafoam 2026. Đường kính thân 140 mm nên giá kẹp thường dùng chung được với cỡ 4 kg, còn chiều cao 340 mm lọt vừa phần lớn hộc cửa xe du lịch.
CMP2 và MP2 khác nhau ở điểm nào?
Hai mã này khác nhau ở thời hạn bảo hành theo cách nhà sản xuất đặt tên: bản CMP2 đi kèm bảo hành 02 năm. Khi đặt hàng, bạn nên nói rõ mã mình cần để phiếu giao hàng và phiếu bảo hành khớp với sản phẩm nhận về.
Bột nạp trong bình theo tiêu chuẩn nào?
Tài liệu kỹ thuật của cỡ 2 kg ghi bột khô chữa cháy đa năng ABC theo TCVN 6102:2020, thành phần chính là NH4H2PO4, khí đẩy N2 độ tinh khiết 99,99%. Đây là chuẩn bột mới hơn so với các cỡ đời cũ trong cùng dòng.
Thông tin liên hệ
Muốn trang bị bình cho đội xe hoặc cần báo giá theo lô, bạn bấm 0866.644.114; kỹ thuật Thietbi114 sẽ hỏi rõ loại xe và vị trí lắp kẹp trước khi chốt số lượng.
Nội dung do Đội ngũ kỹ thuật Thietbi114 biên soạn theo tài liệu Vinafoam.












Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.