Có những đám cháy mà xách bình 8kg chạy tới chỉ như muối bỏ bể: hầm giữ xe, xưởng rộng, bãi hoá chất. Bình bột ABC 35kg 83MEC sinh ra cho tình huống đó. Catalogue hãng ghi 35 kg bột ±2% trên khung xe đẩy, hiệu lực dập cháy 6A-144B-C theo TCVN 7027:2013 dành cho bình có bánh xe. Một người kéo tới điểm cháy và phun đứng bằng vòi dài, sức dập tương đương nhiều bình xách tay gộp lại mà không cần thay bình giữa chừng.
Thông số kỹ thuật bình bột ABC 35kg 83MEC
Bảng dưới chép từ trang bình bột 35kg của catalogue 83MEC. Hãng không công bố tổng khối lượng, thời gian phun và tầm phun; các số này được nêu ở phần câu hỏi cuối bài với nguồn rõ ràng.
| Mã sản phẩm | 83MEC/ABC/35KG — sản xuất tại Việt Nam |
| Tiêu chuẩn thiết kế | TCVN 7027:2013 (bình chữa cháy có bánh xe) |
| Chất chữa cháy | Bột ABC (NH₄H₂PO₄, (NH₄)₂SO₄) |
| Khối lượng bột | 35 kg ± 2% |
| Công suất làm việc | 6A-144B-C |
| Áp suất làm việc | 1,2 – 1,5 MPa |
| Áp suất kiểm tra vỏ bình | 3 MPa |
| Phạm vi nhiệt độ sử dụng | +5°C đến +60°C |
| Cơ động | Khung thép, 2 bánh lớn, vòi phun dài thao tác đứng |
| Giấy tờ đi kèm | Tem kiểm định PCCC, tem truy xuất, hoá đơn VAT |

Vì sao bình xe đẩy theo TCVN 7027, không phải 7026
TCVN 7026 áp dụng cho bình xách tay có tổng khối lượng tối đa 20 kg. Bình 35kg bột vượt xa mức đó nên thuộc tiêu chuẩn riêng cho bình có bánh xe là TCVN 7027. Hai tiêu chuẩn khác nhau ở bài thử đám cháy, yêu cầu về khung xe, vòi dài và cách vận hành một người.
Chữ C trong 6A-144B-C nghĩa là bình vượt cả bài thử đám cháy khí. Cỡ 6A là giàn gỗ thử lớn nhất trong dòng bột 83MEC, gấp rưỡi bản 8kg. Vì vậy bình 35kg là lựa chọn cho nơi đám cháy có thể lan rộng trước khi lực lượng chữa cháy tới.
Nơi nào cần bình 35kg
Bình xe đẩy không thay cho bình xách tay mà bổ sung cho chúng. Bình 8kg rải theo lối đi để ai cũng với tới trong vài giây; bình 35kg đặt tại khu vực nguy hiểm nhất, phun được lâu hơn hẳn cho tình huống đám cháy đã lớn. Những nơi thường phải có cỡ này:
- Hầm giữ xe, bãi xe có mái: nhiều xe xăng dầu đỗ sát nhau, cháy lan nhanh.
- Nhà xưởng rộng, kho vật liệu: đặt ở lối đi trục chính, mỗi 500–1.000 m² một bình theo phương án PCCC của cơ sở.
- Trạm xăng, kho hoá chất, xưởng sơn: đám cháy chất lỏng cần khay thử 144B.
- Khu tủ điện, máy biến áp: cân nhắc thêm bình CO2 xe đẩy 24kg vì bột để lại cặn trên thiết bị.
Vận hành bình xe đẩy một người
Kéo xe tới cách đám cháy khoảng 4 đến 6 m, dựng bình thẳng, đạp chân giữ khung. Tháo vòi khỏi giá, rút chốt an toàn, mở van bình rồi cầm lăng phun bằng hai tay. Hướng vào gốc lửa, quét ngang từ mép gần sang mép xa. Vòi dài cho phép đứng cách xa hơn bình xách tay, đó là lợi thế khi lửa toả nhiệt lớn.
Với hầm xe hoặc kho kín, hãy đứng ở phía có lối thoát, không để đám cháy chắn giữa bạn và cửa. Bột bay mù có thể che tầm nhìn vài giây, nên xác định đường lui trước khi phun. Sau khi dập xong, tiếp tục phun thêm vào vùng vừa cháy để tránh bùng lại rồi mới đóng van.
Bố trí cùng hệ bình 83MEC
Bảng dưới gợi ý cách chia vai giữa các loại bình 83MEC trong một cơ sở lớn, dựa trên hiệu lực catalogue và loại đám cháy có thể xảy ra. Số lượng cụ thể lấy theo phương án PCCC đã được duyệt của cơ sở.
| Vị trí | Loại bình | Hiệu lực | Vai trò |
|---|---|---|---|
| Lối đi trục chính, khu nguy hiểm nhất | Xe đẩy bột 35kg | 6A-144B-C | Chặn đám cháy đã lớn |
| Rải theo lối đi phụ | Bột 8kg xách tay | 4A-144B | Dập ngay khi vừa phát sinh |
| Tủ điện, máy biến áp, phòng máy | CO2 xe đẩy 24kg hoặc CO2 MT5 | 55B-C | Không để lại cặn |
| Điểm khuất, không người trực | Bình cầu tự động | Kích hoạt ở 68°C | Tự phun khi không ai thấy |
Kiểm tra, bảo dưỡng và giấy tờ
Kiểm tra mỗi tháng: đồng hồ áp suất ở vạch xanh, bánh xe quay trơn, vòi không nứt, chốt an toàn còn kẹp chì. Hầm xe ẩm thì lau khung và bánh định kỳ để tránh gỉ. Vỏ bình dùng theo hạn ghi trên nhãn; đã phun thì nạp lại, không dùng dở.
Bình giao kèm tem kiểm định của cơ quan PCCC, tem truy xuất 83MEC và hoá đơn VAT, là bộ giấy tờ đoàn kiểm tra cơ sở thường yêu cầu. Bảo hành tối thiểu 12 tháng theo chính sách của 83MEC.
Câu hỏi thường gặp về bình bột 35kg 83MEC
Một người vận hành được không?
Được. Bình có khung xe hai bánh lớn và vòi dài, một người kéo, dựng và phun được. Catalogue không ghi tổng khối lượng; các đại lý công bố khoảng 52 đến 56 kg cả vỏ và khung, nên khi kéo lên dốc nên có hai người.
Chữ C trong 6A-144B-C nghĩa là gì?
Là bình đã vượt bài thử đám cháy chất khí như gas, propane, ngoài bài thử chất rắn 6A và chất lỏng 144B. Với kho có bình gas hoặc đường ống khí, chữ C này là điều kiện bắt buộc khi chọn bình.
Bình 35kg phun được bao lâu?
Hãng không công bố. Các đại lý phân phối ghi thời gian phun từ 45 giây và tầm phun từ 6 m. Lượng bột 35 kg cho phép quét nhiều lượt trên vùng cháy rộng thay vì hết bột sau một hơi như bình xách tay.
Kiểm tra định kỳ ra sao?
Mỗi tháng nhìn đồng hồ áp suất và tình trạng khung, bánh, vòi. Mỗi 6 tháng lăn thử xe và mở kiểm tra chốt. Đã phun thì nạp lại ngay; hết hạn vỏ theo nhãn thì thay bình.
Hầm xe ẩm có hại bình không?
Vỏ sơn tĩnh điện chịu ẩm tốt, nhưng khung thép và bánh xe có thể gỉ nếu đọng nước. Kê bình lên bệ khô, lau định kỳ và tránh đặt ngay nơi nước chảy xuống từ trần hầm.














Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.