Ở khu công nghiệp, kho xăng dầu hay bãi chứa nguyên liệu, nguồn nước gần đám cháy thường là ao hồ, bể ngầm hoặc mương nước chứ không phải trụ nước có sẵn áp. Máy bơm chữa cháy Tohatsu VE1500-W được làm cho đúng tình huống đó: khiêng xuống mép nước, thả rọ hút, mồi nước rồi cấp nước thẳng cho lăng phun mà không cần điện lưới, không cần chờ nguồn dự phòng.
Đội PCCC cơ sở, ban quản lý khu công nghiệp và các tổ chữa cháy rừng xếp máy này vào nhóm thiết bị cơ động: đặt sẵn trên thùng xe, kéo ra là chạy. Trong bốn máy Tohatsu chúng tôi đang phân phối, VE1500-W là máy đầu bảng về lưu lượng, chạy động cơ hai thì hai xy-lanh phun xăng điện tử và có hai cửa xả để chia nước cho hai hướng triển khai cùng lúc. Máy được cấp tem kiểm định/lưu thông theo quy định hiện hành.
Thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị theo công bố của Tohatsu |
|---|---|
| Mã của hãng | VE1500W (Tohatsu viết liền; đường dẫn và ảnh tư liệu của hãng dùng dạng VE1500-W) |
| Động cơ | Xăng 2 thì, 2 xy-lanh, làm mát bằng chính nước hút |
| Đường kính × hành trình | 81 × 78 mm |
| Dung tích xy-lanh | 804 mL |
| Công suất | 44 kW (60 PS) — theo công bố của Tohatsu |
| Hệ thống nhiên liệu | Phun xăng điện tử (EFI) |
| Nhiên liệu | Xăng không chì RON 91 trở lên (bản Bắc Mỹ ghi tối thiểu 87 octane) |
| Bình xăng | 24 L |
| Bình dầu nhớt | 1,6 L |
| Tiêu hao nhiên liệu | Khoảng 22 L/giờ khi chạy ở 1,0 MPa với 1.500 L/phút |
| Hệ thống hút chân không | Bơm chân không cánh gạt 4 lá, loại không dầu |
| Hệ thống mồi nước | Mồi bằng tay |
| Độ sâu hút | 9 m |
| Loại bơm | Bơm turbine cao áp, một cấp, một cửa hút |
| Lưu lượng theo mức áp suất | 2.050 L/phút tại 0,6 MPa · 1.800 L/phút tại 0,8 MPa · 1.500 L/phút tại 1,0 MPa (đo ở chiều cao hút 3 m) |
| Cỡ đầu hút | JIS 3-1/2 inch (90 mm) ở bản quốc tế · BSP 4 inch (100 mm) ở bản Bắc Mỹ |
| Cỡ đầu xả | JIS 2-1/2 inch (65 mm) ở bản quốc tế · BSP 2-1/2 inch (65 mm) ở bản Bắc Mỹ |
| Số cửa xả | 2 cửa xả, van xả kiểu phẳng |
| Khởi động | Đề điện và giật tay |
| Kích thước | 763 × 748 × 827 mm (bản quốc tế) · 748 × 732 × 827 mm (bản Bắc Mỹ) |
| Trọng lượng khô | 99 kg (bản ren JIS) · 104 kg (bản ren BSP) |
| Trọng lượng vận hành | 124 kg |
| Giá bán | 235.307.000đ (đã gồm VAT 8%) |
Ba ghi chú thẳng thắn đi kèm bảng trên. Thứ nhất, tên sản phẩm của chúng tôi ghi 40.5kW theo bảng chào của nhà cung cấp, còn hãng công bố 44 kW; con số 40,5 kW trên bảng giá đang được đối chiếu lại với nhà cung cấp và chúng tôi giữ nguyên tên hàng cho khớp chứng từ. Thứ hai, catalogue 2025-2026 của hãng ghi mã này không bán tại thị trường châu Âu, nên máy không mang chứng nhận EN 14466 như một số mã cùng họ. Thứ ba, ắc quy và bộ sạc đi kèm lô hàng là do nhà cung cấp trong nước bổ sung, sổ tay hãng ghi rõ máy không xuất xưởng kèm ắc quy.
Đọc đường đặc tính lưu lượng – áp suất trước khi chốt phương án
Tohatsu không công bố tổng cột áp tính bằng mét cho mã này. Thay vào đó hãng đưa ba điểm làm việc theo áp suất, và đó mới là cách đọc đúng một máy bơm ly tâm: lưu lượng và áp suất luôn đánh đổi lẫn nhau. Muốn nước đi xa, đi cao, lên tầng thì phải chấp nhận lưu lượng thấp hơn; muốn dội khối lượng nước lớn vào một đám cháy gần thì hạ áp xuống.
- Ở 0,6 MPa máy cho 2.050 L/phút — mức phù hợp khi triển khai lăng gần, tổn thất đường ống ít.
- Ở 0,8 MPa còn 1.800 L/phút — quãng làm việc thường gặp khi kéo vòi dài hoặc dùng lăng tạo bọt.
- Ở 1,0 MPa còn 1.500 L/phút — tương đương khoảng 100 m cột nước, dùng khi cần đẩy nước lên cao hoặc qua tuyến vòi dài.
Vì vậy, khi ai đó hỏi máy này cột áp bao nhiêu mét, câu trả lời trung thực là hãng không phát biểu theo mét mà theo MPa, và mỗi mức áp đi kèm một lưu lượng riêng. Người thiết kế phương án nên lấy số lăng, cỡ vòi và chiều dài tuyến để chọn điểm làm việc, rồi mới đối chiếu ngược lên bảng ba điểm ở trên.
Phun xăng điện tử và hai cửa xả
Điểm tách VE1500-W khỏi phần còn lại của dòng xách tay là bộ phun xăng điện tử thay cho chế hòa khí. Nhiên liệu được nạp theo tín hiệu cảm biến nên máy đỡ kén thời tiết lạnh và giữ vòng tua ổn định hơn khi tải thay đổi đột ngột — điều hay xảy ra lúc đội hình mở, đóng lăng liên tục. Khởi động có cả đề điện lẫn dây giật, nên nếu ắc quy yếu thì vẫn còn đường nổ máy bằng tay.
Hai cửa xả cho phép chia một máy thành hai hướng triển khai, hoặc một hướng vào lăng và một hướng tiếp nước cho xe. Van xả kiểu phẳng đóng mở dứt khoát, thuận cho thao tác điều tiết áp giữa hai bên. Bơm chân không cánh gạt bốn lá không dùng dầu, nên phần hút khí ít việc bảo trì hơn kiểu bơm chân không có dầu.
Bản ren JIS và bản ren BSP — chốt trước khi đặt hàng
Tohatsu phát hành hai bản trang thông số cho cùng mã máy, và số liệu lệch nhau thật chứ không phải lỗi biên tập. Bản quốc tế dùng ren JIS, đầu hút 3-1/2 inch, máy nặng 99 kg khô, khung 763 × 748 × 827 mm. Bản Bắc Mỹ dùng ren BSP, đầu hút 4 inch, máy nặng 104 kg khô, khung 748 × 732 × 827 mm.
Bảng chào của nhà cung cấp ghi trọng lượng 104 kg, tức là khớp với bản ren BSP. Chúng tôi vẫn đề nghị khách xác nhận bằng văn bản bản ren của chính lô hàng sắp nhận, bởi cỡ ren đầu hút quyết định rọ hút, khớp nối và cả ống hút cứng mà kho đang có. Nhầm bản ren là nhầm cả bộ phụ kiện đi kèm.
Chọn bơm xăng di động hay bơm cố định?
Bơm xăng di động mạnh ở chỗ đi đến được chỗ có nước, còn bơm cố định mạnh ở chỗ luôn trực sẵn trong phòng bơm. Hai nhóm không thay thế nhau. Với nhà xưởng đã có bể nước và phòng bơm, trục chính vẫn nên là tổ bơm cố định chạy điện hoặc chạy dầu, ví dụ máy bơm chữa cháy diesel Windy KP 188FB 9kW, và toàn bộ tổ bơm cần một tủ điều khiển 02 bơm để chạy luân phiên, báo lỗi và tự khởi động theo áp.
VE1500-W đứng ở vai khác: nguồn nước ngoài công trình, sự cố mất điện, cháy bãi vật liệu ngoài trời, chữa cháy rừng, hoặc tiếp nước cho xe chữa cháy từ một hồ nước không có đường xe vào. Trong bốn máy Tohatsu đang bán, đây là lựa chọn khi yêu cầu là khối lượng nước lớn; nếu chỉ cần một tuyến vòi cho tổ chữa cháy cơ sở thì VC52AS hoặc VE500AS gọn hơn và ít tốn nhiên liệu hơn nhiều.
Chi tiết vận hành theo tài liệu hãng
- Hai cửa xả xoay 90° — đổi hướng lăng mà không phải xoay cả máy, tiện khi đặt máy sát mép bờ hoặc trong ngõ hẹp.
- Khởi động phun xăng điện tử — hệ EFI của máy khởi động được cả khi không có ắc quy, đây là khác biệt lớn so với các máy dùng chế hòa khí.
- Ghi chú thị trường — catalogue của hãng ghi bản VE1500W không bán tại châu Âu, nên máy không mang chứng nhận EN 14466.
Một nhầm lẫn hay gặp khi tra cứu: các con số 17 bar hoặc 140 m cột nước lưu hành trên mạng thuộc về bản VE1500/VE1000 bán ở châu Âu — máy khác. Với VE1500W, điểm làm việc cao nhất hãng công bố là 1,0 MPa với 1.500 L/phút.
Đầu nối và tem kiểm định tại Việt Nam
Máy bơm chữa cháy khiêng tay bán tại Việt Nam chịu điều chỉnh của QCVN 03:2021/BCA, viện dẫn TCVN 12110:2018 cho bơm ly tâm chữa cháy loại khiêng tay dùng động cơ đốt trong. Tiêu chuẩn này yêu cầu họng hút và họng đẩy phải đấu được với đầu nối theo TCVN 5739:1993, nên dù lô máy về là bản ren JIS hay bản ren BSP thì tại công trình vẫn lắp qua đầu chuyển. Tohatsu có sẵn đầu chuyển theo từng thị trường; khi đặt hàng nên chốt luôn bộ đầu nối kèm máy để khớp với lăng, vòi và trụ nước sẵn có.
Về giấy tờ: tem kiểm định/lưu thông của dòng máy này được cấp theo từng lô nhập, không phải chứng nhận kiểu cho model. Khi nhận hàng, đối chiếu số sê-ri trên thân máy với biên bản kiểm định của đúng lô đó.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao trang này ghi 44 kW trong khi tên sản phẩm ghi 40.5kW?
Tohatsu công bố công suất 44 kW (60 PS) cho VE1500W trên cả trang quốc tế, trang Bắc Mỹ lẫn catalogue 2025-2026. Con số trên bảng giá của nhà cung cấp trong nước đang được chúng tôi đối chiếu lại; khi thiết kế phương án, hãy lấy 44 kW làm căn cứ.
Máy có kèm ắc quy và bộ sạc không?
Sổ tay của Tohatsu ghi rõ ắc quy không xuất xưởng cùng máy, người dùng tự lắp ắc quy đúng thông số 12 V. Lô hàng bán tại Việt Nam được nhà cung cấp trong nước kèm thêm ắc quy và bộ sạc, đây là phần bổ sung của nhà phân phối chứ không phải cấu hình tiêu chuẩn của hãng.
Lưu lượng 2.050 L/phút có giữ được ở mọi mức áp suất không?
Không. Đó là điểm làm việc tại 0,6 MPa. Khi nâng áp lên 0,8 MPa lưu lượng còn 1.800 L/phút, lên 1,0 MPa còn 1.500 L/phút. Ba con số này nằm trên cùng một đường đặc tính, không được cộng hay ghép chéo với nhau.
Máy hút sâu được bao nhiêu và mồi nước kiểu gì?
Hãng công bố khả năng hút tới 9 m. Bơm chân không cánh gạt bốn lá loại không dầu lo phần hút khí, còn thao tác mồi nước trên VE1500W là mồi bằng tay; bản tự động mồi là một mã khác của hãng.
Đầu hút và đầu xả cỡ bao nhiêu?
Bản quốc tế dùng ren JIS 3-1/2 inch (90 mm) ở đầu hút và JIS 2-1/2 inch (65 mm) ở hai cửa xả. Bản Bắc Mỹ dùng ren BSP 4 inch (100 mm) đầu hút và BSP 2-1/2 inch (65 mm) đầu xả. Hai bản không thay lẫn được nên cần chốt bản ren ngay khi đặt hàng.
Thông tin liên hệ
Đây là dòng máy bán theo dự án, niêm yết một mức giá duy nhất là 235.307.000đ đã gồm VAT 8%, không có bảng giá thứ hai cho từng nhóm khách. Chúng tôi hỗ trợ hồ sơ tem kiểm định/lưu thông kèm theo máy và bảo hành 12 tháng.
Gọi hotline 0866.644.114 để được kỹ thuật tư vấn chọn điểm làm việc phù hợp với tuyến vòi của công trình, xác nhận bản ren của lô hàng và báo thời gian giao.
Nội dung do Đội ngũ kỹ thuật Thietbi114 biên soạn theo tài liệu kỹ thuật của Tohatsu.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.