Van đồng ngàm đồng DN50 06-VN-5090B là phiên bản toàn đồng thau trong dòng van góc Tomoken: thân van, trục và ngàm nối đều bằng đồng, chỉ tay quay làm bằng nhôm hợp kim. Van chịu áp sử dụng 1,6 MPa, đầu nối theo TCVN 5739. Giá tại Thietbi114 là 1.270.500đ, kèm tem kiểm định/lưu thông.
Mức giá cao hơn van gang cùng cỡ đến từ vật liệu. Phần dưới giải thích khi nào chi phí đó xứng đáng: công trình có độ ẩm cao, gần biển, hoặc nơi van lộ ra trước mắt khách.
Thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Model | 06-VN-5090B (bản ngàm đồng) |
| Cỡ | DN50 |
| Thân | Đồng thau |
| Trục | Đồng thau |
| Ngàm nối | Đồng thau |
| Tay quay | Nhôm hợp kim |
| Chuẩn đầu nối | TCVN 5739 |
| Áp suất sử dụng | 1,6 MPa |
| Áp suất thử | 2,0 MPa |
| Lưu lượng tại 1,6 MPa | 70 lít/s (theo catalogue) |
| Khối lượng | 2,1 kg |
| Bề mặt | Màu đồng hoặc crom |
| Kích thước A/B/C (bảng chung) | 144–159 / 105 / 119 mm |
| Tem | Tem kiểm định/lưu thông |
Thông số theo catalogue Tomoken 2025. Bảng kích thước A/B/C là bảng in chung cho các van góc DN50 của hãng.
Van thân đồng cho tầng hầm, khu ẩm và công trình ven biển
Hộp chữa cháy đặt ở tầng hầm, cạnh bể nước, trong nhà máy chế biến thủy sản hay các khu nghỉ dưỡng sát biển thường chịu hơi ẩm và hơi muối quanh năm. Ở những nơi này, lớp sơn trên thân kim loại đen dễ bị trầy khi thao tác, và chỗ trầy là nơi gỉ bắt đầu. Đồng thau không cần lớp sơn để tự bảo vệ, nên ít lo bề mặt bị bong tróc theo thời gian.
Trục van cũng làm bằng đồng thau. Đây là chi tiết quan trọng vì trục nằm trong vùng tiếp xúc nước; trục bị gỉ sẽ làm tay quay nặng, khó mở đúng lúc cần. Với phiên bản 06-VN-5090B, cả phần thân, trục và ngàm cùng một loại vật liệu nên đồng đều về khả năng chịu môi trường.
Ngàm đồng bản B và ngàm nhôm bản A: đừng đặt nhầm mã
Trong catalogue, cùng thân đồng DN50 có hai bản: 06-VN-5090A dùng ngàm nhôm và 06-VN-5090B dùng ngàm đồng. Trang này bán bản B. Khác biệt nằm ở chi tiết thường xuyên chịu va chạm nhất: khớp vòi được xoay vào, xoay ra, đôi khi bị kéo lệch hoặc rơi xuống nền. Ngàm đồng cứng và bền mòn hơn ngàm nhôm trong những lần lắp tháo lặp lại như vậy, đồng thời không bị ăn mòn trắng như nhôm ở môi trường mặn.
Đổi lại, van nặng hơn: 2,1 kg so với 1,3 kg của van gang cùng cỡ. Khi đặt hàng, ghi rõ đuôi B trong đơn để kho xuất đúng hàng.
Về ngoại hình, van có màu đồng hoặc crom. Ở sảnh khách sạn, trung tâm thương mại cao cấp, hộp kính trưng van giúp thiết bị trông gọn gàng, hài hòa với nội thất.
Lắp đặt và kết hợp
Ngàm đồng theo TCVN 5739 bắt được với cuộn vòi DN50 và lăng phun cùng chuẩn khớp nối. Khi lắp vào ống thép, nên dùng vật liệu làm kín phù hợp tại mối ren để hạn chế tiếp xúc trực tiếp giữa hai kim loại khác nhau trong môi trường ẩm. Tham khảo vật tư đường ống trong hệ thống chữa cháy nước.
Cần cỡ lớn hơn cho họng ngoài nhà, xem van đồng ngàm đồng DN65 06-VN-6590B. Nếu công trình khô ráo và muốn tiết kiệm, van gang Tomoken DN50 là phương án cùng áp sử dụng. Các mẫu khác trong danh mục van khác.
Câu hỏi thường gặp
Van đồng ngàm đồng DN50 hợp với công trình nào?
Hợp với tầng hầm, khu gần bể nước, nhà máy thủy sản, resort ven biển và những nơi van lộ ra ở sảnh cần thẩm mỹ.
06-VN-5090B và 06-VN-5090A khác nhau thế nào?
Cả hai có thân đồng DN50. Bản A dùng ngàm nhôm, bản B dùng ngàm đồng thau. Trang này là bản B; khi đặt hàng cần ghi rõ đuôi B.
Vì sao van đồng DN50 nặng hơn van gang?
Thân, trục và ngàm đều bằng đồng thau nên van nặng 2,1 kg, trong khi van gang 33-FCD-5090A nặng 1,3 kg theo catalogue.
Giá van đồng ngàm đồng DN50 bao nhiêu, có tem kiểm định/lưu thông không?
Giá 1.270.500đ, hàng có tem kiểm định/lưu thông. Cần báo giá theo công trình, gọi 0866.644.114.
Gọi 0866.644.114 để được Đội ngũ kỹ thuật PCCC Thietbi114 tư vấn và báo giá theo công trình.











Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.