Tủ trung tâm báo cháy địa chỉ N6000 16 loop CPU-6000D-E/16 là phiên bản dung lượng lớn của bo CPU hệ Notifier N-6000, quản lý tới 16 loop SLC và 3.168 điểm địa chỉ trên một tủ duy nhất. Bo CPU này dành cho khu phức hợp, bệnh viện, nhà máy hay tòa nhà văn phòng nhiều khối mà bản 8 loop không còn đủ chỗ.
Nội dung dưới đây tập trung vào ba câu hỏi mà chủ đầu tư hay đặt ra: khi nào phải chọn 16 loop, bản /16 khác bản /8 ở đâu, và sau 16 loop thì mở rộng tiếp bằng cách nào.
Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Model | CPU-6000D-E/16 (bo CPU hệ N-6000, giao diện tiếng Anh) |
| Số loop tối đa | 16 loop SLC (catalogue N-6000 2015: hệ 1–16 loop) |
| Số card LCM-2 cần có | 8 card, mỗi card 2 loop |
| Địa chỉ mỗi loop | 198 thiết bị: 198 đầu báo, hoặc 99 đầu báo + 99 module |
| Tổng số điểm | 3.168 điểm địa chỉ với 16 loop |
| Màn hình | LCD 320×240 pixel có đèn nền, 1.060 ký tự |
| Bàn phím, bảo mật | QWERTY đầy đủ; 3 cấp mật khẩu |
| LED trạng thái | 11 LED, gồm Fire Alarm, Pre-Alarm, Trouble, Supervisory, CPU Failure |
| Bộ nhớ sự kiện | 4.000 sự kiện không mất khi mất điện |
| Vùng logic | 1.000 vùng, logic Boolean |
| Rơ-le tích hợp | 3 rơ-le Alarm, Trouble, Supervisory lập trình được |
| Cổng kết nối | RS-232 máy in; RS-232 NIC-EC; N-CRT; RS-485 hiển thị tầng; RS-485 card loop; RS-485 mở rộng |
| Hiển thị phụ | 32 bộ hiển thị RS-485; 1 máy in uPRT-380S |
| Mạng | N-NET tối đa 32 tủ qua NIC-EC; phần mềm N-NCS |
| Chế độ suy giảm | Có |
| Lập trình | Tự lập trình dưới 1 phút; sửa trên bàn phím hoặc N-VFT |
| Nguồn cấp | MPS-350W, 220 VAC 1,5 A; tổng 24 V 14,6 A khi báo động |
| Nhiệt độ, độ ẩm làm việc | 0–50 °C; 5–95 % RH không ngưng tụ |
| Vỏ tủ | Tủ CAB-4, thép 16 gauge |
| Chứng nhận | CCCF; UL/EN 54: hãng chưa công bố |
| Dòng tiêu thụ, kích thước bo CPU | Hãng chưa công bố |
| Giá bán lẻ | 71.167.500 đ đã gồm VAT, một mức giá |
Khi nào công trình cần 16 loop
Dấu hiệu rõ nhất là tổng số điểm vượt 1.584 hoặc số loop theo phân vùng vượt 8. Với quy tắc 198 thiết bị/loop (hoặc 99 đầu báo + 99 module), một dự án khoảng 2.000 đến 3.000 địa chỉ sẽ dùng 11 đến 16 loop, đúng tầm của CPU-6000D-E/16. Trường hợp thứ hai là công trình nhiều khối nhà tách rời: dù tổng điểm không lớn, việc dành riêng loop cho từng khối giúp cách ly sự cố dây và dễ bảo trì, nên số loop tăng nhanh hơn số điểm.
Trường hợp thứ ba là dự phòng. Nhiều chủ đầu tư chọn bản 16 loop ngay từ đầu, lắp trước 4 đến 6 card LCM-2, để giai đoạn hai chỉ cần cắm thêm card mà không phải thay CPU. Các tủ thường như tủ trung tâm báo cháy 10 kênh Horing không có cách mở rộng kiểu này, đó là điểm khác biệt cơ bản giữa kênh cố định và loop địa chỉ.
Khác gì bản CPU-6000D-E/8
Theo trang sản phẩm Honeywell và catalogue N-6000 2015, hai phiên bản chỉ khác nhau ở dung lượng loop và tổng số điểm; phần còn lại giống hệt:
- Số loop tối đa: 16 so với 8.
- Tổng điểm địa chỉ: 3.168 so với 1.584.
- Số card LCM-2 khi lắp đầy: 8 card so với 4 card.
- Giống nhau: màn hình LCD 320×240, bàn phím QWERTY, 11 LED, 4.000 sự kiện, 1.000 vùng logic, 3 rơ-le, các cổng RS-232/RS-485, mạng N-NET và phần mềm.
Vì vậy nếu tòa nhà chắc chắn không vượt 8 loop, bản /8 tiết kiệm hơn đáng kể; ngược lại, khi đã cần tới 9 loop thì mua /16 rẻ hơn việc đầu tư hai tủ /8 cùng hai bộ vỏ, nguồn và card mạng.
Mở rộng tiếp bằng mạng N-NET
Sau 16 loop, N-6000 không tăng loop trên một CPU nữa mà nối thêm tủ. Mỗi tủ gắn một card NIC-EC, các tủ nối với nhau theo mạng ngang hàng N-NET tối đa 32 nút; mỗi nút là một tủ N-6000 hoặc một máy tính chạy phần mềm giám sát N-NCS/V4. Nhân viên trực ở phòng điều khiển trung tâm thấy toàn bộ sự kiện của các tủ trên bản đồ, còn từng tủ vẫn hoạt động độc lập khi đường mạng bị gián đoạn.
Cách bố trí quen thuộc cho khu đô thị hoặc khu công nghiệp là một tủ /16 cho tòa nhà điều hành, các tòa nhỏ dùng tủ /8, tất cả nối chung N-NET và một máy trạm N-NCS ở phòng bảo vệ trung tâm.
Bố trí tủ khi lắp đầy 8 card LCM-2
Mỗi khung FSS-CHS-4L gá 4 module, vỏ FSS-SBB-B4 cỡ B chứa 2 khung, tức 8 vị trí. Khi lắp đủ 8 card LCM-2, hai khung đã kín; nếu công trình còn cần card mạng NIC-EC thì phải chọn vỏ cỡ lớn hơn trong dòng CAB-4 (hãng có cỡ A đến D). Hãy gửi số loop dự kiến cho kỹ thuật Thietbi114 để chọn đúng cỡ vỏ, số khung và số tấm ốp trước khi đặt hàng, tránh phải mua lại vỏ tủ.
Bộ nguồn MPS-350W cấp tổng 14,6 A ở 24 V khi báo động; với 16 loop đầy thiết bị, kỹ thuật viên cần cộng dòng tiêu thụ của card, đầu báo, module và còi đèn để kiểm tra không vượt mức này, hoặc bổ sung nguồn phụ cho các thiết bị đầu ra.
Xem toàn bộ hệ N6000
Linh kiện này là một phần của hệ báo cháy địa chỉ Notifier N6000 lắp theo bộ. Cách ghép tủ, chia loop và chọn thiết bị cho từng công trình được trình bày trong bài tổng quan hệ thống báo cháy địa chỉ Notifier N6000.
Câu hỏi thường gặp
Bản CPU-6000D-E/16 quản lý được bao nhiêu điểm?
3.168 điểm địa chỉ trên 16 loop, mỗi loop 198 thiết bị theo catalogue N-6000 2015 của Notifier Asia Pacific.
CPU-6000D-E/16 khác bản /8 ở điểm nào?
Chỉ khác dung lượng loop (16 so với 8), tổng điểm (3.168 so với 1.584) và số card LCM-2 khi lắp đầy (8 so với 4). Màn hình, cổng, rơ-le, bộ nhớ sự kiện và phần mềm giống nhau.
Mua bản 16 loop nhưng lắp trước 6 loop được không?
Được. Lắp 3 card LCM-2 cho 6 loop, các vị trí trống che bằng tấm ốp; khi mở rộng chỉ cần cắm thêm card và lập trình bổ sung.
Hết 16 loop thì mở rộng bằng cách nào?
Nối thêm tủ N-6000 qua mạng N-NET bằng card NIC-EC, tối đa 32 nút, và giám sát tập trung bằng phần mềm N-NCS/V4.
Tủ 16 loop dùng chung phụ kiện với tủ 8 loop không?
Có. Cùng dùng bộ nguồn MPS-350W, card LCM-2, khung FSS-CHS-4L, tấm ốp và vỏ CAB-4; chỉ số lượng card và cỡ vỏ tủ khác nhau theo số loop thực lắp.
Thông tin liên hệ
Để chọn giữa bản 8 loop và 16 loop, hãy gửi tổng số đầu báo, module và số khối nhà cho Thietbi114 qua hotline 0866.644.114. Chúng tôi bán theo dự án với một mức giá, hàng có tem kiểm định/lưu thông và bảng kê linh kiện đầy đủ để đưa vào hồ sơ dự toán.
Nội dung do Đội ngũ kỹ thuật Thietbi114 biên soạn theo tài liệu Notifier.










Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.